Quyết định

Về việc Quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 84/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
27/10/2010
Ngày hiệu lực
6/11/2010
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 16/08/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 2453/SNV-XDCQ ngày 23 tháng 9 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Loại và tiêu chí phân loại xóm, khối, bản.

I. Xóm, khối, bản được phân thành ba loại chính như sau:

a) Xóm, khối, bản loại 1;

b) Xóm, khối, bản loại 2;

c) Xóm, khối, bản loại 3;

II. Các xóm, bản biên giới được xếp loại 1;

III. Tiêu chí phân loại:

* Số hộ;

* Diện tích;

* Các yếu tố đặc thù.

Điều 2. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại.

- Cách thức tính điểm:

- Đối với xóm, bản miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

a) Số hộ: Từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 61 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;

- Diện tích: Từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 81 ha trở lên, cứ tăng 20 ha được tính thêm 02 điểm.

- Đối với xóm đồng bằng

3.2. Số hộ: Từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 101 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;

3.3. Diện tích: Từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 51 ha trở lên, cứ tăng 10 ha được tính thêm 02 điểm;

- Đối với khối, xóm ở phường, thị trấn.

1. Số hộ: Từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 121 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm;

2. Diện tích: Từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 31 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 01 điểm;

- Các yếu tố đặc thù:

a) Xóm, khối, bản có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã trên 10 km được tính 05 điểm.

b) Xóm, khối, bản có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính 05 điểm.

- Khung điểm phân loại:

a) Xóm, khối, bản loại 1 có từ 100 điểm trở lên;

b) Xóm, khối, bản loại 2 có từ 80 đến 99 điểm;

c) Xóm, khối, bản loại 3 có từ 79 điểm trở xuống.

Điều 3. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại xóm, khối, bản

g) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành, thị quyết định việc phân loại xóm, khối, bản.

h) Trình tự, thủ tục phân loại:

a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, khối, bản gồm: Trích lục bản đồ ranh giới của xóm; bản thống kê về số hộ, nhân khẩu, diện tích; các văn bản về các yếu tố đặc thù; sau đó trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

b) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, gửi Sở Nội vụ xin ý kiến.

c) Sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân loại xóm, khối, bản.

i) Điều chỉnh việc phân loại xóm, khối, bản.

a) Sau 3 năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, khối, bản có hiệu lực thi hành; nếu xóm, khối, bản có biến động lớn về số hộ, nhân khẩu, diện tích thì cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản.

Việc điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này.

b) Đối với xóm, khối, bản mới được điều chỉnh chia tách, sáp nhập, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo quy định của Quyết định này.

Điều 4. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí phân loại xóm, khối, bản hoặc làm trái với quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/10/2010
    Ban hành
  2. 06/11/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.