Quyết định

Về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

Số hiệu: 84/2008/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
30/6/2008
Ngày hiệu lực
26/7/2008
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2019/QĐ-TTg (hiệu lực 15/03/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

 ______________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Quỹ

Thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam để hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện làm việc cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý ở các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ, có khó khăn đột xuất và một số trường hợp đặc biệt khác.

Tên tiếng Việt: Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Legal Aid Fund (VLAF).

Trụ sở của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Địa vị pháp lý của Quỹ

1. Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước; hoạt độn không vì mục đích lợi nhuận; được miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Bộ Tư pháp thực hiện quản lý đối với hoạt động của Quỹ.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ được huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Quỹ hoạt động thu, chi đúng mục đích, quy định của pháp luật. Quỹ mở hệ thống sổ sách kế toán riêng, thực hiện thu, chi theo đúng quy định của pháp luật về tài chính – kế toán.

3. Nội dung hỗ trợ từ Quỹ không trùng lặp với nội dung chi từ nguồn ngân sách cấp hàng năm, từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn kinh phí dự án hợp tác và các nguồn khác cho công tác trợ giúp pháp lý.

Điều 4. Nguồn tài chính Quỹ

1. Quỹ được hình thành từ các nguồn: đóng góp tự nguyện, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn hợp pháp khác.

2. Hàng năm, Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch hoạt động của Quỹ; lập dự toán kinh phí thuộc ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Quỹ và tổng hợp vào dự toán ngân sách của Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Trường hợp, phát sinh nhiệm vụ mới hoặc đột xuất mà nguồn của Quỹ không thể bảo đảm được, nhất thiết phải được ngân sách nhà nước hỗ trợ, thì Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Tài chính xem xét, bổ sung kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Số dư kinh phí năm trước của Quỹ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 5. Phạm vi hỗ trợ của Quỹ

1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.

2. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ nhu cầu làm việc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở các tỉnh thuộc diện ngân sách trung ương phải hỗ trợ, các địa phương có khó khăn đột xuất.

3. Hỗ trợ cho một số trường hợp đặc biệt, bao gồm: hỗ trợ cho các hoạt động trợ giúp pháp lý theo các nội dung do nhà tài trợ hoặc Dự án có cam kết riêng phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý; hỗ trợ bồi thường trợ giúp pháp lý và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 6. Khuyến khích xây dựng Quỹ

1. Chính phủ khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, xây dựng, ủng hộ Quỹ bằng tiền mặt, hiện vật hoặc các hình thức hỗ trợ khác phù hợp với tính chất và hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam.

2. Quỹ có Sổ vàng danh dự và các hình thức khen thưởng phù hợp khác để ghi nhận công lao đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia xây dựng và phát triển Quỹ.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý, điều hành Quỹ

1. Bộ Tư pháp ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về mọi hoạt động của Quỹ.

2. Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về tài chính đối với hoạt động của Quỹ này.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam thành lập theo Quyết định này kế thừa mọi quyền lợi và trách nhiệm của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 257/2002/QĐ-BTP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/06/2008
    Ban hành
  2. 26/07/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/03/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi3

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý

07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
Số: 24/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và thực hiện Trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2024Quyết định
10/2023/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
09/2022/TT-BTPBộ Tư pháp

Bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
02/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoán chi vụ việc trợ giúp pháp lý

Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2021Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.