Quyết định

Về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 84/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
18/7/2004
Ngày hiệu lực
18/7/2004
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

-  Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số: 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý Quy hoạch đô thị;

- Xét Tờ trình số 336/TT-UB ngày 28/6/2004 của UBND thành phố Pleiku "V/v xin thẩm định và phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai";

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Gia Lai.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai với những nội dung sau:

1- Tên Dự án: Quy hoạch Chi tiết (đợt 1) thành phố Pleiku.

2- Địa điểm Quy hoạch: Thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai.

3- Chủ đầu tư công trình: Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku.

4- Quy mô Quy hoạch: 8.400 ha.

Trong đó:

+ Quy hoạch Chỉnh trang, hoàn thiện các Phường trung tâm: 2.325ha.

+ Quy hoạch Chi tiết các Xã, Phường ngoài khu vực trung tâm: 6.075ha.

5- Mục tiêu của Dự án:

a. Quy hoạch Chỉnh trang, hoàn thiện các Phường trung tâm:

- Xác định vị trí, vai trò của khu vực trung tâm đối với quy hoạch chung của thành phố.

- Quy định cụ thể chế độ quản lý, sử dụng các khu đất phục vụ cho mục đích xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình nhà ở, dịch vụ, khu vực sản xuất kinh doanh, các khu cây xanh, khu văn hoá - thể thao, nghỉ ngơi.

- Nghiên cứu triển khai cải tạo và phát triển các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật cải tạo gìn giữ và phát triển các công trình kiến trúc và các khu vực cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo an toàn PCCC và môi trường đô thị.

- Làm cơ sở để quản lý thực hiện các công tác cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và cấp phép xây dựng.

b. Quy hoạch Chi tiết các Xã, Phường ngoài khu vực trung tâm:

- Xác định vị trí vai trò của khu vực quy hoạch và cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng thành phố đến năm 2020.

- Phân chia và quy định cụ thể chế độ quản lý, sử dụng các khu đất, phục vụ cho mục đích xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình nhà ở, dịch vụ, sản xuất kinh doanh, các khu cây xanh, khu văn hoá - thể thao, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí.

- Nghiên cứu triển khai cải tạo và phát triển các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật quy định gìn giữ và phát triển các công trình kiến trúc và các khu vực cảnh quan thiên nhiên có giá trị, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và môi trường đô thị.

- Làm cơ sở chỉ đạo lập các dự án đầu tư xây dựng, triển khai các bước thiết kế kỹ thuật, làm cơ sở để cấp chứng chỉ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và cấp phép xây dựng.

6- Nội dung Dự án:

Bao gồm Quy hoạch chỉnh trang, hoàn thiện các phường khu vực trung tâm và Quy hoạch chi tiết các xã, phường ngoài khu vực trung tâm.

a. Quy hoạch Chỉnh trang, hoàn thiện các Phường trung tâm:

- Đánh giá thực trạng xây dựng và khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất phát triển.

- Cụ thể hoá những quy định của đồ án quy hoạch chung trên cơ sở hiện trạng.

- Quy hoạch các trục phố chính, quy hoạch chiều cao, không gian. Quy hoạch các công trình công cộng, các trụ sở, hệ thống các công trình văn hoá - TDTT, cây xanh, khu vui chơi và các công trình dịch vụ công cộng nói chung.

- Bố trí sắp xếp lại dân cư một số khu vực.

- Nghiên cứu đề xuất định hướng phát triển kiến trúc và bảo vệ cảnh quan, môi trường đô thị.

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tạo và xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường. Quy định về số tầng, chiều cao tầng, cao độ nền, mật độ xây dựng cho các công trình trên các tuyến đường.

- Soạn thảo quy chế quản lý xây dựng.

- Phân kỳ đầu tư cải tạo, xây dựng đô thị.

b. Quy hoạch Chi tiết các Xã, Phường ngoài khu vực trung tâm:

- Cụ thể hoá và làm chính xác những quy định của đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố, kết hợp việc quy hoạch mới với việc chỉnh trang các khu vực đã ổn định.

- Sắp xếp lại dân cư một số khu vực.

- Đánh giá thực trạng xây dựng và khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển.

- Tập hợp và cân đối các yêu cầu đầu tư, cải tạo và xây dựng trên khu đất quy hoạch.

- Xây dựng mặt bằng sử dụng đất đai, phân chia các khu đất và quy định chế độ quản lý sử dụng cho các đối tượng.

- Nghiên cứu đề xuất định hướng kiến trúc và bảo vệ cảnh quan đô thị.

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tạo và xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.

- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các công trình và mật độ xây dựng công trình trên các tuyến đường trong khu vực quy hoạch.

- Soạn thảo quy chế quản lý xây dựng.

- Phân kỳ đầu tư cải tạo, xây dựng đô thị.

7- Tổ chức thực hiện:

- Chủ đầu tư. UBND thành phố Pleiku.

- Đơn vị thực hiện: Chỉ định thầu hoặc đấu thầu theo các quy định hiện hành.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Gia Lai.

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Gia Lai.

- Tiến độ thực hiện: Hoàn thành trong năm 2005.

8- Tổng dự toán Quy hoạch Chi tiết: 4.143.810.000 đ.

(Bốn tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm mười ngàn đồng y).

Bao gồm:

- Quy hoạch chỉnh trang hoàn thiện các Phường trung tâm: 1.212.301.000đ

Trong đó: Chi phí khảo sát: 520.958.000đ.

Chi phí lập Quy hoạch: 691.343.000đ.

- Quy hoạch Chi tiết các Xã, Phường ngoài khu vực trung tâm: 2.931.509.000đ.

Trong đó: Chi phí khảo sát: 944.454.000đ.

Chi phí lập Quy hoạch: 1.987.055.000đ..

9- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố Pleiku.

Điều 2: Giao cho UBND thành phố, cơ quan lập Quy hoạch triển khai Quy hoạch Chi tiết (đợt I) thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng HDND và UBND Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.