|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc ban hành Quy định cụ thể việc giao đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH + Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994; + Căn cứ Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998 và năm 2001; + Căn cứ Quyết định số: 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên; + Căn cứ Thông tư số: 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn trình tự, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; + Theo đề nghị của Sở Địa chính tỉnh Gia Lai tại tờ trình số: 576/TT-ĐC ngày 23/9/2002. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này: "Quy định cụ thể việc giao đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất". Điều 2: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Pleiku và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH V/v Giao đất ở, sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Kèm theo Quyết định số: 84/2002/QĐ-UB ngày 8/10/2002 của UBND tỉnh) ___________________________ 1. Phạm vi áp dụng: - Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Gia Lai thiếu đất hoặc không có đất (bao gồm đất ở và đất sản xuất, sau đây gọi chung là thiếu đất hoặc không có đất). 2. Hạn mức đất giao: 2.1. Đối với đất ở: - Căn cứ vào quỹ đất đai của địa phương, mỗi hộ gia đình giao sử dụng để ở không quá 400m2; Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định trên. 2.2. Đối với đất sản xuất. - Áp dụng theo tiêu chí tại Quyết định số 53/2002/QĐ-UB ngày 12/7/2002 của UBND tỉnh Gia Lai. 3. Thẩm quyền giao đất: UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất sản xuất, đất ở nông thôn cho các hộ gia đình cá nhân theo quy định của Luật đất đai hiện hành. 4. Trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất: 4.1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất hoặc không có đất, nộp đơn xin giao đất (02 bản) tại UBND xã nơi có đất. 4.2. Xét duyệt hồ sơ xin giao đất. - Thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ xin giao đất do UBND xã quyết định. Trong đó phải có các thành viên: + Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã (Chủ tịch Hội đồng). + Cán bộ Địa chính xã (Thường trực hội đồng). + Cán bộ Tư pháp xã. + Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã. + Trưởng thôn, ấp, buôn. - Hội đồng xét duyệt tổ chức họp, xét từng đơn xin giao đất, thống nhất ý kiến ghi vào biên bản xét duyệt của Hội đồng, kết luận của Hội đồng phải được ít nhất 2/3 thành viên biểu quyết tán thành. - UBND xã căn cứ vào biên bản xét duyệt của Hội đồng để xác nhận vào đơn xin giao đất. - Kết thúc việc xét đơn, UBND xã công bố công khai kết quả xét đơn tại trụ sở UBND cấp xã và các Thôn, Buôn... để mọi người dân được tham gia ý kiến; Thời gian công khai là 15 ngày. Hết thời hạn này, UBND xã phải lập biên bản kết thúc việc công bố công khai hồ sơ. Những trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo UBND cấp xã phải thẩm tra xác minh, giải quyết. - UBND xã căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, lập hồ sơ trình UBND huyện, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt, hồ sơ gồm có: + Công văn của UBND xã trình UBND huyện về việc giao đất. + Danh sách kèm theo đơn xin giao đất. + Sơ đồ vị trí giao đất. Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi đến cơ quan Địa chính cấp huyện, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Địa chính - Nhà đất thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa, lập biên bản và dự thảo quyết định trình UBND cùng cấp. Để quản lý đất đai chặt chẽ, yêu cầu UBND huyện, thành phố quyết định giao đất nêu rõ. "Giao đất cho hộ gia đình để quản lý sử dụng, nghiêm cấm việc chuyển nhượng đất, nếu hộ gia đình tự ý chuyển nhượng đất được giao sẽ xử lý theo quy định của Pháp luật hiện hành". 5. Tổ chức thực hiện: - Chủ tịch UBND huyện, thành phố Pleiku trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất trên địa bàn. - Trưởng phòng Địa chính - Nhà đất, các phòng ban liên quan có trách nhiệm giúp UBND huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn./. |
||||
Về việc ban hành Quy định cụ thể việc giao đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 84/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 8/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 8/10/2002
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 26/06/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/10/2002Ban hành
- 08/10/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 26/06/2024Thay thế bởi Quyết định 26/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 10/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 168/2001/QĐ-TTg
Về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Còn hiệu lựcLuật · 25/2001/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.