Quyết định

Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn thị xã Cửa Lò

Số hiệu: 84/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
23/8/1999
Ngày hiệu lực
23/8/1999
Người ký
Hoàng Tất Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Quyết định của UBND tỉnh Nghệ an số 83/1999/QĐ-UB ngày 23/8/1999 về việc thu các khon thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn thị xã Cửa Lò

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè

trên địa bàn thị xã Cửa Lò

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Xét đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá Nghệ An số 1007/1999 ngày 31/7/1999,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

1. Nay đồng ý mức thu các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ tắm biển và phục vụ du lịch đối với từng loại ốt dịch vụ (có phụ lục kèm theo QĐ này) trên địa bàn thị xã Cửa Lò.

2. Mức thu cụ thể:

a) Các ốt bãi tắm khu vực phường Thu Thuỷ và Nghi Thu: Khoán gọn tất cả các khoản tính cả mùa hè.

- t loại đặc biệt : 4.000.000đ

- t loại 1 : 2.500.000đ

- t loại 2 : 1.300.000đ

- t loại 3 : 800.000đ

- t loại 4 : 500.000đ

b) Các ốt kinh doanh ở lâm viên khu vực xã Nghi Hương: Thu khoán gọn tất cả các khoản tính cả mùa hè:

- t loại 1 : 1.500.000đ

- t loại 2 : 1.000.000đ

- t loại 3 : 700.000đ

c) Các địa điểm tắm nước ngọt mức khoán gọn cả năm:

- t loại 1 : 10.500.000đ

- t loại 2 : 5.000.000đ

- t loại 3 : 4.000.000đ

d) Các điểm dịch vụ, giải khát, vui chời ở khu lâm viên:

- t khách sạn Biển Á : 10.000.000đ

- t Trung tâm Văn hoá: 10.000.000đ

- t dịch vụ công viên thiếu nhi và đu quay : 30.000.000đ

Trong đó:

+ 2 điểm tắm nước ngọt : 10.000.000đ

+ 3 ốt kinh doanh dịch vụ : 12.000.000đ

+ 01 ốt bán hành lưu niệm : 2.000.000đ

+ Phí đu quay, ôtô điện : 6.000.000đ

- Các ốt công viên Hoa cúc biển : 27.000.000đ

- Mức thu các loại phí bãi đậu xe gửi ôtô :

+ Loại 1 (trước Khách sạn Thái Bình Dương) : 10.000.000đ

+ Loại 2 (trước Khách sạn Công đoàn) : 8.000.000đ

+ Loại 3 (trước đường 7, K/sạn UB thị xã, nhà nghỉ Bộ XD): 5.000.000đ

+ Loại 4 (trước Khách sạn Hòn Ngư) : 2.000.000đ

Mức thu các loại phí bến gửi xe máy, xe đạp : 2.000.000đ

+ Phí chợ cóc sát Khách sạn Hoa Đồng Tiền : 5.000.000đ

e) Các loại hoạt động nhiếp ảnh (mức thu khoán gọn cả năm): 5.000.000đ

g) Mức thu phí dịch vụ xe đạp, xe máy, xe ôto, phí thuê phao tắm nước ngọt, đu quay, ôtô điện, phí vận chuyển mai táng người qua đời như sau:

- Xe đạp : 1.000đ/lượt

- Xe máy : 2.000đ/lượt

- Ôtô 4 chỗ ngồi : 10.000đ/lượt

- Ôtô 12 chỗ ngồi : 12.000đ/lượt

- Ôtô 25 chỗ ngồi : 20.000đ/lượt

- Tắm nước ngọt : 2.000đ/lượt

- Thuê phao xốp tròn tắm biển : 2.000đ/lần/chiếc

- Dịch vụ ôtô điện : 3.000đ/lượt

- Đu quay ngựa : 1.000đ/lượt

- Đu quay đứng : 2.000đ/lượt

- Mức thu đối với xe chở thi hài : 130.000đ/ca

- Mức thu đôí với xe chở gia quyến : 120.000đ/ca

h) Các khách sạn nhà hàng: Thu khoản 2 khoản lệ phí, vệ sinh tắm biển và phí an ninh trật tự tính cả năm là 100.000đ/giường nghỉ, các khách sạn nhà hàng được tính 2 khoản này vào tiền thuê buồng của khách nghỉ và nộp đủ cho Ngân sách Nhà nước.

Điều 2:

Dịch vụ bốc, vận chuyển xử lý rác ở các khách sạn, nhà hàng, cơ quan giao cho Công ty du lịch, dịch vụ môi trường, Thị xã Cửa Lò ký trực tiếp với các nhà hàng, cơ quan, khách sạn trên nguyên tắc đảm bảo vệ sinh môi trường sạch đẹp, mức giá do 2 bên thoả thuận trên cơ sở định mức Nhà nước.

Điều 3:

1. UBND thị xã Cửa lò căn cứ quyết định này để hướng dẫn và chỉ đạo tốt công tá thu theo luật định và công khai mức thu từng ốt đến từng hộ kinh doanh.

2. Giao cho UBND thị xã Cửa Lò tổ chức đấu giá khoán gọn đối với một số ốt có điều kiện đặc biệt thuận lợi về địa điểm kinh doanh và khả năng sinh lợi lớn.

3. Quyết định này quy định mức thu năm 1999, các năm sau nếu giá cả thị trường tăng lên 10% thì UBND thị xã Cửa Lò phải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá và Cục Thuế Nghệ An, lập mức thu phù hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 4:

Quyết định này có hiêu jlực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá Nghệ An, Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò, trưởng Kho bạc thị xã và Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

PHỤ LỤC

Kèm theo quyết định số 83/1999/QĐ-UB ngày 23/8/1999 của UBND tỉnh về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn thị xã Cửa Lò

1. Mức thu các ốt dịch vụ bãi tắm khu vực phường Thu Thuỷ, xã Nghi Thu: 4.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 165.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 3.315.000đ

+ Phí các loại: 520.000đ

Các ốt đặc biệt là các ốt nằm kề 2 bên đường xuống biển: đường 7, đường Khách sạn Thái Bình Dương, đường trước nhà nghỉ Công đoàn, đường trước nhà nghỉ Bộ Xây dựng.

2. t loại 1: Mức thu: 2.500.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 165.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 1.985.000đ

+ Phí các loại: 350.000đ

Các ốt loại 1 là các ốt liền kề ốt đặc biệt và các ốt nằm hai bên trục đường từ khu lâm viên xuôngs bãi tắm.

3. t loại 2: Mức thu: 1.300.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 60.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 1.070.000đ

+ Phí các loại: 170.000đ

Là các ốt kề ốt loại 1 lan toả ra 2 bên.

4. t loại 3: Mức thu: 800.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 60.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 640.000đ

+ Phí các loại: 100.000đ

5. t loại 4: Mức thu: 500.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 25.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 410.000đ

+ Phí các loại: 65.000đ

t loại 4 là gồm các ốt còn lại.

6. Các ốt lâm viên khu vực xã Nghi Hương:

+ Loại 1 : 1.500.000đ

+ Loại 2 : 1.000.000đ

+ Loại 3 : 700.000đ

7. Các điểm tắm nước ngọt 1:

Loại 1: 10.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 325.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 7.675.000đ

+ Phí các loại: 2.000.000đ

Loại 2: Mức thu 5.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 165.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 3.835.000đ

+ Phí các loại: 1.000.000đ

Loại 3: Mức thu: 4.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 165.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 2.835.000đ

+ Phí các loại: 1.000.000đ

8. Các ốt tại khách sạn Biển á và ốt TT văn hoá mức thu: 10.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 325.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 7.675.000đ

+ Phí các loại: 2.000.000đ

Mỗi đơn vị gồm có 01 nhà 3 gian sát bãi biển làm dịch vụ giải khát.

9. ốt công viên Hoa Cúc Biển 1: Mức thu: 10.000.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 1.960.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 25.000.000đ

+ Phí các loại: 600.000đ

10. Mức thu phí bãi đậu xe ôtô:

- Loại 1: ( trước khách sạn Thái Bình Dương): 10.000.000đ

- Loại 2: ( trước khách sạn Công đoàn): 8.000.000đ

- Loại 3: ( trước đường 7, khách sạn UBND thị xã, nhà nghỉ Bộ XD): 5.000.000đ

- Loại 4: ( trước khách sạn Hòn Ngư): 2.000.000đ

- Loại 5: Mức thu phí gửi xe máy, xe đạp:: 2.000.000đ/bến/năm

11. Mức thu phí dịch vụ công viên thiếu nhi: 30.000.000đ

12. Mức thu nhiếp ảnh: 450.000đ

Trong đó: + Thuế môn bài: 25.000đ

+ Thuế GTGT, TNDN: 375.000đ

+ Phí làm thẻ, tập huấn, giấy phép: 50.000đ

Mức thu phí dịch vụ gửi xe đạp, xe máy ôtô, thuê phao tắm nước ngọt, xe ôtô điện, phí vận chuyển mai táng người qua đời đã quy định cụ thể trong quyết định trên./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.