Quyết định

Về việc thu phí các khu du lịch thuộc huyện Sa Pa

Số hiệu: 84/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
28/4/1998
Ngày hiệu lực
13/5/1998
Người ký
Giàng Seo Phử
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc thu phí các khu du lịch thuộc huyện Sa Pa

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 05/07/1997của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho phép thu phí đối với khách du lịch đi tham quan các di tích văn hóa, các thắng cảnh tại khu du lịch Sa Pa;

Xét đề nghị của Sở Tài chính vật giá tại công văn số 104/CV-TC ngày 23/04/1998 và đề nghị của UBND huyện Sa Pa tại Tờ trình số 85/TT-UB ngày 13/04/1998 về việc đề nghị thu phí các khu du lịch tại Sa Pa;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định thu phí tham quan các khu du lịch tại Sa Pa cụ thể như sau:

1. Khu du lịch Cát Cát:

- Người lớn: 4.000đ/lượt

- Trẻ em (từ 8 – 16 tuổi): 2.000đ/lượt

- Người nước ngoài: 5.000đ/lượt

- Ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: 10.000đ/lượt

- Ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 7.000đ/lượt

- Xe máy: 2.000đ/lượt.

2. Khu du lịch Tả Phìn:

- Người lớn: 3.000đ/lượt

- Trẻ em (từ 8 – 16 tuổi): 1.000đ/lượt

- Người nước ngoài: 5.000đ/lượt

- Ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: 10.000đ/lượt

- Ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 7.000đ/lượt

- Xe máy: 2.000đ/lượt.

Điều 2. Giao cho UBND huyện Sa Pa tổ chức chỉ đạo công tác thu phí tại hai khu du lịch (quy định tại Điều 1).

Cục thuế có trách nhiệm cung cấp chứng từ thu (dưới dạng vé cho cơ quan thu). Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách. Chi phí phục vụ cho công tác thu, kể cả thưởng được cấp theo dự toán nhưng tối đa không quá 30% tổng số thu, còn lại 70% do ngân sách huyện quản lý đầu tư trở lại các khu du lịch.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.