|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc thu phí các khu du lịch thuộc huyện Sa Pa _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 05/07/1997của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho phép thu phí đối với khách du lịch đi tham quan các di tích văn hóa, các thắng cảnh tại khu du lịch Sa Pa; Xét đề nghị của Sở Tài chính vật giá tại công văn số 104/CV-TC ngày 23/04/1998 và đề nghị của UBND huyện Sa Pa tại Tờ trình số 85/TT-UB ngày 13/04/1998 về việc đề nghị thu phí các khu du lịch tại Sa Pa; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định thu phí tham quan các khu du lịch tại Sa Pa cụ thể như sau: 1. Khu du lịch Cát Cát: - Người lớn: 4.000đ/lượt - Trẻ em (từ 8 – 16 tuổi): 2.000đ/lượt - Người nước ngoài: 5.000đ/lượt - Ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: 10.000đ/lượt - Ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 7.000đ/lượt - Xe máy: 2.000đ/lượt. 2. Khu du lịch Tả Phìn: - Người lớn: 3.000đ/lượt - Trẻ em (từ 8 – 16 tuổi): 1.000đ/lượt - Người nước ngoài: 5.000đ/lượt - Ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: 10.000đ/lượt - Ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 7.000đ/lượt - Xe máy: 2.000đ/lượt. Điều 2. Giao cho UBND huyện Sa Pa tổ chức chỉ đạo công tác thu phí tại hai khu du lịch (quy định tại Điều 1). Cục thuế có trách nhiệm cung cấp chứng từ thu (dưới dạng vé cho cơ quan thu). Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách. Chi phí phục vụ cho công tác thu, kể cả thưởng được cấp theo dự toán nhưng tối đa không quá 30% tổng số thu, còn lại 70% do ngân sách huyện quản lý đầu tư trở lại các khu du lịch. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc thu phí các khu du lịch thuộc huyện Sa Pa
Số hiệu: 84/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 28/4/1998
- Ngày hiệu lực
- 13/5/1998
- Người ký
- Giàng Seo Phử
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.