Quyết định

Về việc ban hành Quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan

Số hiệu: 833/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
30/3/2007
Ngày hiệu lực
9/4/2007
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm

của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 98/CV ngày 15 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của

các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan

(Ban hành kèm theo Quyết định số 833/2007/QĐ-UBND  ngày 30  tháng 3  năm 2007 của Uỷ ban nhân dân  tỉnh Thừa Thiên Huế)

_____________________

Nhằm từng bước đưa công tác quyết toán tài chính hàng năm đi vào nề nếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan như sau:

1. Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách tỉnh:

a) Đơn vị dự toán cấp II, III: thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm cho đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan Tài chính do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau đối với đơn vị dự toán cấp III và ngày 30 tháng 4 năm sau đối với đơn vị dự toán cấp II.

b) Đơn vị dự toán cấp I :

   - Nếu không có đơn vị dự toán trực thuộc: nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.

   - Nếu có đơn vị dự toán trực thuộc: nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 5 năm sau.

Riêng các ngành Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hoá thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Thuỷ sản, Văn phòng Tỉnh uỷ, Ủy ban Dân số Kế hoạch hoá Gia đình và Trẻ em:  thời hạn nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Tài chính chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm sau.

Báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp I, II có đơn vị dự toán trực thuộc được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán trực thuộc đã được xét duyệt.

- Đối với các khoản ghi thu - ghi chi ngân sách: các đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp số liệu ghi thu - ghi chi ngân sách của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc gửi cơ quan Tài chính chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau.

2. Đối với cấp huyện và thành phố Huế (gọi chung là huyện):

a) Báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện: nộp cho Sở Tài chính chậm nhất là ngày 31 tháng 5 năm sau:

b) Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán thuộc ngân sách huyện: Ủy ban nhân dân các huyện quy định cụ thể nhưng chậm nhất không quá ngày 31 tháng 3 năm sau phải nộp cho cơ quan Tài chính huyện.

3. Đối với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã):

Báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã nộp cho cơ quan Tài chính huyện chậm nhất là ngày 15 tháng 4 năm sau.

4. Đối với các cơ quan tài chính chuyên ngành của Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế, Hải quan, Kho bạc nhà nước):

Thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm cho cơ quan Tài chính cùng cấp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại các văn bản sau:

- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

- Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước;

- Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;

- Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.

5. Tổ chức thực hiện:

Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính:

a) Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực kế toán nói chung cũng như việc vi phạm thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách nói riêng đối với các đơn vị và cá nhân theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì khó khăn vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét xử lý./.

                 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.