|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về vận động, quản lý và sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Long ___________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG - Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 16/8/1991; - Căn cứ Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 1991 - 2000 của ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. - Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ.HĐND ngày 25/9/1996 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khóa V về chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 1996 - 2000. - Xét đề nghị số 23/ĐN ngày 24/6/1997 của Thường trực ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh Vĩnh Long; QUYẾT ĐỊNH Điều I: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về vận động, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Long. Điều II: Các ông bà: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức Chính quyền tỉnh. Thường trực Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH
Vận động, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Long (Ban hành kèm theo quyết định sổ 831 /QĐ-UBT ngày 19/7/1997 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ________________________________________ Phần thứ I QUY ĐỊNH CHUNG Điều I: Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp được hình thành từ nguồn thu xổ số đặc biệt vì trẻ em; sự viện trợ và đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều II: Quỹ bảo trợ trẻ em được hình thành ở 3 cấp: tỉnh, huyện (thị xã) và xã, phường, thị trấn, nhằm góp phần thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với trẻ em. Phần thứ II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều III: Quỹ bảo trự trẻ em phải được thể hiện qua ngân sách của mỗi cấp và được mở tài khoản gửi tại kho bạc Nhà nước do Thường trực ủy ban bảo vệ - chăm sóc trẻ em cấp dó làm chủ tài khoản. Điều IV: Thường trực ủy ban bảo vệ - chăm sóc trẻ em mỗi cấp có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban Nhân dân cùng cấp và ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp trên tất cả các khoản thu chi từ nguồn quỹ bảo trự trẻ em. Điều V: Quỹ bảo trợ trẻ em được sử dụng các nội dung chủ yếu sau đây: - Trợ giúp trẻ em nghèo, mồ côi lang thang, cơ nhỡ, trẻ em vùng bị thiên tai và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đột xuất. - Phục hồi chức năng cho trẻ em bị khuyết tật. - Phục hồi dinh dưỡng cho trẻ em bị suy dinh dưỡng nặng. - Hỗ trợ trẻ em năng khiếu và học giỏi nhưng hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn. - Hỗ trợ việc xây dựng các trung tâm văn hóa, các tụ điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em vùng sâu. Điều VI: Thường trực ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp có trách nhiệm quyết toán quỹ bảo trợ trẻ em định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm (nếu là hiện vật thì kiểm kê quy ra giá trị) đúng theo nguyên tắc tài chính hiện hành của Nhà nước. Điều VII: Thường trực ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em của tỉnh có trách nhiệm theo dõi kiểm tra việc vận động, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em cấp dưới. Phần thứ III ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều VIII: Thường trực ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp phải có sổ vàng để ghi nhận sự đóng góp của các tổ chức và cá nhân, đồng thời phải sử dụng chứng từ thu do cơ quan tài chánh phát hành. Điều IX: Thường trực ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em của tỉnh có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quy định này. Điều X: Tổ chức, cá nhân nào chấp hành tốt quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về vận động, quản lý và sử dụng quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 831/QĐ-UBT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 19/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 19/7/1997
- Người ký
- Nguyễn Thanh Hùng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND (hiệu lực 24/08/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/1997Ban hành
- 19/07/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 24/08/2015Thay thế bởi Quyết định 1533/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.