|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc thành lập ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác đổi mới doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập ban chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp gồm các đồng chí sau: Trần Đức Lương Phó Thủ tướng Chính phủ: Trưởng ban Phan Văn Tiệm, Bộ trưởng phụ trách một số công tác của Chính phủ: Phó trưởng ban thường trực 1 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Uỷ viên Thường trực Đại diện lãnh đạo các cơ quan làm uỷ viên: Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước Các Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội, Công nghiệp nhẹ, Công nghiệp nặng, Thương mại, Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thuỷ sản Ngân hàng nhà nước. Mời đại diện lãnh đạo Ban Kinh tế Trung ương đại diện lãnh đạo Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tham gia uỷ viên. Điều 2. Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương có một bộ phận thường trực đặt tại Văn phòng Chính phủ gồm một số chuyên gia có năng lực do Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương chọn trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương có thể mời một số chuyên gia giỏi trong nước và ngoài nước có kinh nghiệm về cải cách và quản lý doanh nghiệp để tư vấn trong những chuyên đề cụ thể. Kinh phí mời các chuyên gia tư vấn sẽ do Bộ Tài chính trực tiếp giải quyết theo đề nghị của Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương. Điều 3. Ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu: 1. Nghiên cứu và xây dựng chương trình tổng thể dài hạn và từng năm trình Chính phủ về tiếp tục đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chương trình đổi mới doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, chủ yếu là doanh nghiệp Nhà nước, các đề án thí điểm trong từng ngành, từng vùng, sơ kết, tổng kết để đáp ứng rộng rãi. 2. Chỉ đạo việc chuẩn bị đúng yêu cầu về chất lượng và tiến bộ quy định đối với các văn bản pháp quy (dự luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định) về đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp, rà soát, hoàn chỉnh nội dung các văn bản này trước khi trình Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ. 3. Hướng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy đã ban hành về đổi mới doanh nghiệp: uốn nắn những lệch lạc trong quá trình thực hiện và kịp thời đề xuất chủ trương, biện pháp để Nhà nước hoàn chỉnh hệ thống luật pháp đối với việc quản lý doanh nghiệp. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm, báo cáo đột xuất về việc thực hiện công tác đổi mới doanh nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương định quy chế độ hoạt động của Ban để bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 5. Để sự chỉ đạo được tiến hành sâu rộng và thống nhất cả nước, mỗi Bộ Quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có một Tiểu ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp do một Thứ trưởng hoặc một phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng Tiểu ban. Tiểu ban ở các Bộ bao gồm các thành viên là Vụ trưởng (Vụ phó) các Vụ Kế hoạch, Tổ chức - Cán bộ, Tài vụ, một số Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp tiêu biểu, thành viên kiêm nhiệm và 2 - 3 chuyên gia giỏi làm thành viên chuyên trách. Tiểu ban ở tỉnh, thành phố gồm các đại diện lãnh đạo Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, Thành phố, Sở Tài chính, Sở Công nghiệp, Sở Nông nghiệp, Sở Thương mại làm thành viên kiêm nhiệm và 2 - 3 thành viên là những chuyên gia có năng lực chuyên trách. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch đổi mới chuyên nghiệp và sự hướng dẫn, chỉ đạo chung của ban chỉ đạo Trung ương, các Tiểu ban đổi mới doanh nghiệp ở các Bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân Tỉnh, thành phố xây dựng và thực hiện các chương trình đổi mới doanh nghiệp ở ngành và địa phương. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và các đồng chí có tên trong Điều 1 nêu trên có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp
Số hiệu: 83-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 4/3/1993
- Ngày hiệu lực
- 4/3/1993
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 111/1998/QĐ-TTg (hiệu lực 29/06/1998).
Lịch sử hiệu lực
- 04/03/1993Ban hành
- 04/03/1993Bắt đầu có hiệu lực
- 29/06/1998Thay thế bởi Quyết định 111/1998/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.