Quyết định

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 83/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
10/6/2025
Ngày hiệu lực
20/6/2025
Người ký
Nguyễn Cao Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 83/2025/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH THỜI GIAN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1217/TTr-CAT ngày 23 tháng 4 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Thời gian, phạm vi hoạt động

1. Thời gian hoạt động

Thời gian hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động 24/24 giờ trong ngày trên các tuyến đường đủ điều kiện hoạt động; trừ các tuyến đường có biển hạn chế thời gian hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ.

2. Phạm vi hoạt động

a) Hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường không bị cấm hoặc hạn chế hoạt động theo giờ.

b) Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trong phạm vi khu du lịch, điểm tham quan, khu di tích trên địa bàn tỉnh.

3. Trong tình trạng khẩn cấp (quốc phòng - an ninh, thiên tai, dịch bệnh) có quy định khác thì thời gian, phạm vi hoạt động của các phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo các quy định đó.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ theo quy định hiện hành và theo Quyết định này.

b) Chỉ đạo thực hiện cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

d) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với quy định hiện hành.

2. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quyết định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải, quản lý và tổ chức hoạt động vận tải, nội dung Quy định này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Sở Du lịch

Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành và du khách về hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ, hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo Quyết định này.

4. Báo và Đài phát thanh - Truyền hình Ninh Bình

Xây dựng tin bài, phóng sự tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quyết định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tổng hợp, báo cáo việc triển khai Quyết định này tại địa phương và tình hình hoạt động vận chuyển bằng xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn khi có yêu cầu.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2025.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 6; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể; - Cục kiểm tra VB&QL XLVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục V03 - Bộ Công an; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Website Chính phủ; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP, các VP, Ban, TT; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - Lưu: VT, VP4. TT_VP4_QPPL.06.01.25 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Cao Sơn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.