|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định khám, chữa bệnh cho trẻ em. dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004; Điều 18, Điều 28 của Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Căn cứ Thông tư số 26/2005/TT-BTC ngày 06/4/2005 của Bộ Tài chính; Thông tư 14/2005/TT-BYT ngày 10/5/2005 của Bộ Y tế; Thông tư 02/2005/TT-DSGĐTE ngày 10/6/2005 của Ủy ban DSGĐ&TE Việt Nam hướng dẫn việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập. - Xét tờ trình số 1612/TT-LN ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Liên ngành : sở Y tế- sở Tài chính Ủy ban Dân số- Gia đình và Trẻ em tỉnh Nghệ An. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Quy định về việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 97/2001/QĐ-UB ngày 26/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Quy định tạm thời việc khám chữa bệnh theo yêu cầu tự chọn, đối với trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế Nhà nước của tỉnh Nghệ An. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Y tế,, Sở Tài chính; Chủ nhiệm ủy ban Dân số - GĐ&TE và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thị hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An) _____________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điểu chỉnh Các cơ sở y tế công lập thuộc đối tượng điều chỉnh tại Quy định này bao gồm Trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là Trạm y tế xã), Phòng khám đa khoa khu vực, Trung tâm y tế huyện, thành phố) thị xã (gọi chung là Trung tâm y tế huyện và các bệnh tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Quy định này được áp dụng đối với trẻ em dưới 6 tuổi (trẻ em dưới 72 tháng tuổi). Điều 3. Trách nhiệm của các cơ sở y tế công lập. Các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn và thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì chuyển lên cơ sở y tế tuyến trên theo quy định hiện hành của Bộ Y tế. Điều 4. Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập không phải trả tiền thực hiện theo quy định này và Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Việt Nam. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Phân tuyến điều trị. Tuyến điều trị để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định cụ thể như sau: 1. Các cơ sở y tế công lập gồm: Trạm ỵ tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là bệnh viện huyện), bệnh viện đa khoa khu vực thuộc tỉnh, là nơi khám chữa bệnh ban đầu có nhiệm vụ tổ chức thực hiện khám, chữa bệnh ban đầu cho trẻ em dưới 6 tuổi tại địa bàn nơi trẻ em cư trú. 2. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, các cơ sở y tế công lập làm nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu có trách nhiệm chuyển trẻ em lên các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh. 3. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của các cơ sở y tế tuyến tỉnh thì chuyển lên các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế. Điều 6. 1. Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đi khám, chữa bệnh theo đúng tuyến được hưởng các quyền lợi theo quy định. 2. Trừ trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi khám, chữa bệnh thông thường, nếu không chấp hành theo đúng tuyến quy định thì gia đình bệnh nhân phải nộp một phần viện phí theọ quy định hiện hành. Điều 7. Trẻ em cư trú tại địa bàn 04 khối dân cư: Xuân Đông, Xuân Bắc, Xuân Nam và Xuân Tiến của phường Hưng Dũng, thành phố Vinh (khu vực Bệnh viện Nhi đóng) được ưu tiên khám, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện Nhi mà không cần giấy giới thiệu chuyển viện, chỉ cần mang theo thẻ khám chữa bệnh và sổ sức khỏe. Điều 8. Để các cơ sở y tế theo dõi liên tục về tình trạng sức khỏe, gia đình có trẻ em dưới 6 tuổi cần lập sổ sức khỏe (y bạ) cho trẻ (dùng quyển vở học sinh) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc Trạm Y tế vào trang đầu của sổ sửc khỏe. Điều 9. Hồ sơ, thủ tục khám chữa bệnh: 1. Tại các cơ sở y tế khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em, gia đình phải xuất trình thẻ khám chữa bệnh và sổ sức khỏe. Trong trường hợp chưa được cấp thẻ khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, căn cứ để xác định tuổi của trẻ là Giấy khai sinh, giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn. 2. Tại các cơ sơ y tế nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Quyết định này, ngoài các giấy tờ trên, gia đình phải xuất trình thủ tục chuyển viện theo quy định bao gồm giấy giới thiệu chuyển viện và tóm tắt hồ sơ bệnh án (trừ trường hợp cấp cứu và trường hợp quy định tại Điều 7 quy định này). Điều 10. Các cơ sở khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, khi dùng thuốc phải thực hiện theo quyết định số 03/QĐ-BYT ngày 24/01/2005 của Bộ Y tế quy định danh mục thuốc thiết yếu dùng trong các cơ sở khám chữa bệnh. Điều 11. Trẻ em dưới 6 tuổi khám bệnh được kê đơn cấp thuốc (không vào điều trị nội trú) hoặc vào điều .trị nội trú được dùng thuôc ngang với chi phí bệnh nhân Bảo hiểm y tế, nhưng được thực thạnh, thực chi. Điều 12. Kinh phí, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện theo chế độ thực thanh, thực chi. Điều 13. Ngành Y tế có trách nhiệm điều tiết phù hợp tỷ lệ trích % kinh phí thu được của Bệnh viện Nhi (từ nguồn thu một phần viện phí và Bảo hiểm y tế phải chuyển về sở Y tế). Việc điều tiết nhằm nâng cao trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi cán bộ Y tế trực tiếp khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và thành lập Quỹ hỗ trợ cho các bệnh viện không có điều kiện thu một phần viện phí; khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác khám, chữa bệnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Y tế có trách nhiệm: 1. Chủ trì phôi hợp với các cơ quan đơn vị, lập dự toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, gửi sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND quyết định theo quy định của Luật ngân sách. 2. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền. Định kỳ hàng quý, năm tổng hợp tình hình khám, chữa bệnh và sử dụng kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính, ủy ban Dân số - GĐ&TE Việt Nam và Bộ Y tế. 3. Phối hợp với Sở Tài chính trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí, chịu trách nhiệm xét duyệt, quyết toán kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. 4. Tuyên truyền sâu rộng về chính sách trẻ em dưới 6 tuổi được khám, chữa bệnh tại các cơ sỏ y tế.công lập không phải trả tiền và vận động nhân dân thực hiện đúng luật và quy định này. Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho UBND tỉnh, cân đối kinh phí khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trong tỉnh theo từng tuyến cho phù hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND phê chuẩn, đảm bảo cấp kinh phí kịp thời và đầy đủ. 2. Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Điều 16. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em có trách nhiêm: 1. Chỉ đạo thực hiện việc cấp, quản lý, sử dụng thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn toàn tỉnh, hoàn thành trước 30 tháng 10 năm 2005 (theỏ hướng dẫn tại Thông tư số 02/2005/TT-DSGĐTE ngày 10/6/2005 của ủy ban Dân số- GĐ&TE Việt Nam). 2. Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, giám sát việc khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định. 3. Tuyên truyền sâu rộng về chính sách trẻ em dưới 6 tuổi được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập không phải trả tiền và vận động nhân dân thực hiện quy định . Giám đốc: sở Y tế, sở Tài chính và Chủ nhiệm Ủy ban Dân số gia đình và trẻ em có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc thì liên ngành bàn thống nhất giải quyết, nếu vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. |
||||
Quyết định
Về việc quy định khám, chữa bệnh cho trẻ em. dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 83/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 30/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 10/10/2005
- Người ký
- Nguyễn Văn Hành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khám chữa bệnh
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 02/2005/TT-DSGĐTE
Hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 18249
Văn bản 18273
Nghị định · 36/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 25/2004/QH11
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
73/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
74/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.