|
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ". Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 137/TCCP-CCVC ngày 11 tháng 7 năm 1996 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ tương đương ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ tiêu chuẩn này cụ thể hóa, và áp dụng đối với Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TIÊU CHUẨN
VỤ TRƯỞNG THUỘC CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ 1. Vị trí, chức trách Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) là công chức đứng đầu một Vụ, tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 2. Nhiệm vụ 2.1. Điều hành cán bộ, công chức trong vụ giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, cụ thể là: 2.1.1. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, trình Bộ trưởng xem xét quyết định; 2.1.2. Xây dựng, trình Bộ trưởng xem xét để trình các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; 2.1.3 .Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đã ban hành thuộc chức năng nhiệm vụ được giao; 2.1.4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; 2.1.5. Tổ chức công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ; 2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ quan chức năng trong phạm vi cả nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; 2.3. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; 2.4. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành; 2.5. Quản lý cán bộ, công chức trong vụ. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản được giao cho vụ theo quy định; 2.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. 3. Phẩm chất Yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan. Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng. 4. Năng lực 4.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức, lãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; 4.2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ; 4.3. Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức cán bộ, công chức trong vụ và phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện các nhiệm vụ. 5. Hiểu biết 5.1. Nắm vững chủ trương, đường lỗi, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; 5.2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; 5.3. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành; 5.4. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước, các nước trong khu vực và trên thế giới. 6. Trình độ 6.1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên; 6.2. Tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác; 6.3. Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp; 6.4. Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; 6.5. Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C; 6.6. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác. 7. Các điều kiện khác 7.1. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao. 7.2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuồi đối với nữ.
7.3. Có sức khỏe bảo đảm công tác. |
Quyết định
Về việc ban hành tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Số hiệu: 83/2004/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 17/11/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Đỗ Quang Trung
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Công chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 06/2021/TT-BNV (hiệu lực 20/12/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 17/11/2004Ban hành
- 20/12/2021Thay thế bởi Thông tư 06/2021/TT-BNV
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
361/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về vị trí việc làm công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
335/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Nghị định
052/2025/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền sử dụng và quản lý công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2025Quyết định
'34/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Về việc quản lý công chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
039/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.