Quyết định

Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số hiệu: 83/2000/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/5/2000
Ngày hiệu lực
14/6/2000
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 97/2006/TT-BTC (hiệu lực 12/11/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép chứng nhận đăngký kinh doanh

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Nghị định số02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Nghị định số103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, chothuê doanh nghiệp;

Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo đề nghị củaTổng cục Trưởng Tổng cục Thuế;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp Nhà nước khi được cơ quan quản lýNhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phítheo quy định tại Điều 2 Quyết định này; Trừ trường hợp đăng ký kinh doanh lầnđầu của doanh nghiệp giao, bán, cho thuê hình thành từ chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chínhphủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước và công tycổ phần được hình thành từ cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (các lần đăng kýlại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin đều phải nộp lệphí theo quy định).

Điều 2:Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh quy định như sau:

1.Hộ kinh doanh cá thể: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng 1 lần cấp;

2.Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 (một trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

3.Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước: 200.000(hai trăm nghìn) đồng 1 lần cấp;

4.Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 (hai mươinghìn) đồng 1 lần thay đổi;

5.Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh: 10.000 (mười nghìn) đồng 1lần cung cấp. Riêng việc cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh chocác cơ quan quản lý Nhà nước mức lệ phí: 0 đồng.

6.Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăngký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh; 2.000 (hai nghìn)đồng 1 bản.

Điều 3:Cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định số02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ tổchức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Quyếtđịnh này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

Cơquan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được trích 10% (mườiphần trăm) số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chiphí cho việc tổ chức thu lệ phí: Số tiền lệ phí thu được còn lại (90%) phải nộpNSNN. Cơ quan thu có trách nhiệm thu, nộp ngân sách và quản lý sử dụng tiền lệphí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTCngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CPngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 4:Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tưsố 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sáchnhà nước.

Điều 5:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Thông tưsố 62 TC/TCT ngày 26/10/1992 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí cấp đăng kýkinh doanh, Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chếđộ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Thông tư số31/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số47TC/TCT nêu trên và các văn bản quy định về phí, lệ phí cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh trái với Quyết định này.

Điều 6:Tổ chức thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, cơ quan được giao nhiệmvụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/05/2000
    Ban hành
  2. 14/06/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/10/2001
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 95/2001/QĐ-BTC
  4. 12/11/2006
    Thay thế bởi Thông tư 97/2006/TT-BTC

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực4

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.