|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn thị xã Cửa Lò. _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá Nghệ An số 1007/1999 ngày 31/7/1999. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: 1. Nay đồng ý mức thu các khoản thuế, phí, lệ phí, dịch vụ tắm biển và phục vụ du lịch đối với từng loại ốt dịch vụ (có phụ lục kèm theo QĐ này) trên địa bàn thị xa Cửa lò. 2. Mức thu cụ thể: a) Các ốt bãi tắm khu vực phường Thu Thuỷ và Nghi Thu: Khoán gọn tất cả các khoản tính cả mùa hè. Ốt loại đặc biệt : 4.000.000đ Ốt loại 1 : 2.500.000đ Ốt loại 2 : 1.300.000đ Ốt loại 3 : 800.000đ Ốt loại 4 : 500.000đ b) Các ốt kinh doanh ở lâm viên khu vực xã nghi Hương: Thu khoán gọn tất cả các khoản tính cả mùa hè: Ốt loại 1 : 1.500.000đ Ốt loại 2 : 1.000.000đ Ốt loại 3 : 700.000đ c) Các địa điểm tắm nước ngọt mức khoán gọn cả năm: Ốt loại 1 : 10.500.000đ Ốt loại 2 : 5.000.000đ Ốt loại 3 : 4.000.000đ d) Các điểm dịch vụ, giải khát, vui chời ở khu lâm viên: Ốt khách sạn Biển Á : 10.000.000đ Ốt Trung tâm Văn hoá: 10.000.000đ Ốt dịch vụ công viên thiếu nhi và đu quay : 30.000.000đ Trong đó: + 2 điểm tắm nước ngọt : 10.000.000đ + 3 ốt kinh doanh dịch vụ : 12.000.000đ + 01 ốt bán hành lưu niệm : 2.000.000đ + Phí đu quay, ôtô điện : 6.000.000đ - Các ốt công viên Hoa cúc biển : 27.000.000đ - Mức thu các loại phí bãi đậu xe gửi ôtô : + Loại 1 (trước Khách sạn Thái Bình Dương) : 10.000.000đ + Loại 2 (trước Khách sạn Công đoàn) : 8.000.000đ + Loại 3 (trước đường 7, K/sạn UB thị xã, nhà nghỉ Bộ XD): 5.000.000đ + Loại 4 (trước Khách sạn Hòn Ngư) : 2.000.000đ Mức thu các loại phí bến gửi xe máy, xe đạp : 2.000.000đ + Phí chợ cóc sát Khách sạn Hoa Đồng Tiền : 5.000.000đ e) Các loại hoạt động nhiếp ảnh (mức thu khoán gọn cả năm): 5.000.000đ g) Mức thu phí dịch vụ xe đạp, xe máy, xe ôto, phí thuê phao tắm nước ngọt, đu quay, ôtô điện, phí vận chuyển mai táng người qua đời như sau: Xe đạp : 1.000đ/lượt Xe máy : 2.000đ/lượt Ôtô 4 chỗ ngồi : 10.000đ/lượt Ôtô 12 chỗ ngồi : 12.000đ/lượt Ôtô 25 chỗ ngồi : 20.000đ/lượt Tắm nước ngọt : 2.000đ/lượt Thuê phao xốp tròn tắm biển : 2.000đ/lần/chiếc Dịch vụ ôtô điện : 3.000đ/lượt Đu quay ngựa : 1.000đ/lượt Đu quay đứng : 2.000đ/lượt Mức thu đối với xe chở thi hài : 130.000đ/ca Mức thu đôí với xe chở gia quyến : 120.000đ/ca h) Các khách sạn nhà hàng: Thu khoản 2 khoản lệ phí, vệ sinh tắm biển và phí an ninh trật tự tính cả năm là 100.000đ/giường nghỉ, các khách sạn nhà hàng được tính 2 khoản này vào tiền thuê buồng của khách nghỉ và nộp đủ cho Ngân sách Nhà nước. Điều 2: Dịch vụ bốc, vận chuyển xử lý rác ở các khách sạn, nhà hàng, cơ quan giao cho Công ty du lịch, dịch vụ môi trường, Thị xã Cửa lò ký trực tiếp với các nhà hàng, cơ quan, khách sạn trên nguyên tắc đảm bảo vệ sinh môi trường sạch đẹp, mức giá do 2 bên thoả thuận trên cơ sở định mức Nhà nước. Điều 3: 1. UBND thị xã Cửa lò căn cứ quyết định này để hướng dẫn và chỉ đạo tốt công tá thu theo luật định vàcôgn khai mức thu từng ốt đến từng hộ kinh doanh. 2. Giao cho UBND thị xã Cửa lò tổ chức đấu giá khoán gọn đối với một số ốt có điều kiện đặc biệt thuận lợi về địa điểm kinh doanh và khả năng sinh lợi lớn. 3. Quyết định này quy định mức thu năm 1999, các năm sau nếu giá cả thị trường tăng lên 10% thì UBND thị xã Cửa lò phải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính Vật giá và Cục Thuế Nghệ An, lập mức thu phù hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính vật giá Nghệ An, Chủ tịch UBND thị xã Cửa lò, trưởng Kho bạc thị xã và Thủ trưởng các ngành, các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc thu các khoản thuế, phí, lệ phí dịch vụ du lịch mùa hè trên địa bàn thị xã Cửa Lò
Số hiệu: 83/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 23/8/1999
- Ngày hiệu lực
- 23/8/1999
- Người ký
- Hoàng Tất Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2003/QĐ-UB (hiệu lực 30/05/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 23/08/1999Ban hành
- 23/08/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 30/05/2003Thay thế bởi Quyết định 51/2003/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.