Quyết định

Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 826/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
27/8/1998
Ngày hiệu lực
27/8/1998
Người ký
Trần Văn Thụ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYếT ĐịNH

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh

 

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 241/TTg ngày 24/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định được thu tiền Bảo hiểm y tế của Học sinh trong các trường học;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/7/1998 của Bộ Giáo dục-Đào tạo và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế học sinh;

Xét đề nghị của Liên ngành Giáo dục-Đào tạo và Y tế tại văn bản số 618/LN ngày 08/8/1998 và Tờ trình số 353/TCVG ngày 11/8/1998 của Sở Tài chính -Vật giá,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

: Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) tự nguyện cho Học sinh, Sinh viên đang theo học tại các Trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các Trường phổ thông trung học, trung học cơ sở, tiểu học trên địa bàn tỉnh (Trừ học sinh, sinh viên được miễn nộp một phần viện phí theo quy định tại Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ). Mức thu BHYT năm học 1998-1999 thu theo mức tối thiểu quy định tại Thông tư Liên tịch số 40/1998/TTLB ngày 18/7/1998, cụ thể là:

Học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở thu: 15.000đ/học sinh/năm.

Học sinh, sinh viên các trường: Phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, Đại học thu: 30.000đ/học sinh/năm.

Sở Giáo dục-Đào tạo có trách nhiệm xem xét và thống nhất với BHYT tỉnh thu BHYT học sinh làm 02 đợt vào thời gian phù hợp.

Phương thức quản lý và sử dụng quỹ BHYT học sinh được phân chia như sau:

1- 35% số kinh phí thu BHYT để lại tại trường và sử dụng theo các nội dung sau:

a) 30% chi trả phụ cấp cho cán bộ y tế trường học mua thuốc, dụng cụ y tế thông thường phục vụ công tác sơ cứu và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, sinh viên tại y tế trường học.

b) 5% chi cho cá nhân, đơn vị tham gia tuyên truyền và tổ chức thực hiện việc thu, nộp BHYT học sinh.

2- 65% số kinh phí thu BHYT để lại BHYT tỉnh được sử dụng vào các nội dung sau:

a) 60% chi cho khám, chữa bệnh và trợ cấp mai táng phí 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1 trường hợp.

b) 4% chi cho quản lý cơ quan BHYT tỉnh.

c) 1% nộp BHYT Việt Nam.

Giám đốc BHYT tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ BHYT học sinh đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và đảm bảo an toàn quỹ.

Điều 2: Ngành Y tế và ngành Giáo dục đào đạo đảm bảo nguyên tắc thực sự tự nguyện của đối tượng tham gia bảo hiểm, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích về BHYT trong các trường học nhất là đối với phụ huynh học sinh; phối hợp duy trì và phát triển y tế trong các trường học, tổ chức và chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh phục vụ tốt, kịp thời các đối tượng tham gia BHYT học sinh khi cần khám, chữa bệnh ngoại và nội trú.

Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục-Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính-Vật giá, BHYT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.