Quyết định

Về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách

Số hiệu: 823/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
27/3/2007
Ngày hiệu lực
27/3/2007
Người ký
Huỳnh Tấn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức

tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách

 _______________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 376/TT-LS ngày 12/3/2007 về việc duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức tiêu thụ sản phẩm rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách, cụ thể như sau:

1. Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ

1.1) Bạch đàn và keo lá tràm:

 

Các khoản mục chi phí

Củi bạch đàn, keo lá tràm

(đồng/ster)

Gỗ bạch đàn,

keo lá tràm

D≥ 10cm

(đồng/m3)

Nguyên liệu giấy

có đường kính

từ 6 đến < 10 cm

Củi

1. Chi phí thiết kế

5.000

5.000

10.000

2. Chi phí thẩm định

1.000

1.000

2.000

3. Khai thác, bốc vỏ

40.000

30.000

60.000

4. Chi phí vận chuyển, xếp dãy

10.000

10.000

25.000

5. Chi phí vệ sinh rừng

2.000

2.000

3.000

6. Chi phí quản lý, nghiệm thu

10.000

10.000

15.000

Tổng cộng

68.000

58.000

115.000

 

1.2) Phi lao:

 

Các khoản mục chi phí

Củi (đồng/ster)

Gỗ D ≥ 10cm (đ/m3)

1. Chi phí thiết kế

5.000

10.000

2. Chi phí thẩm định

1.000

2.000

3. Chi phí chặt hạ, cắt khúc

15.000

25.000

4. Chi phí gom cội, vận xuất

30.000

50.000

5. Chi phí vệ sinh rừng

2.000

3.000

6. Chi phí quản lý, nghiệm thu

10.000

15.000

Tổng cộng

63.000

105.000

2. Giá tiêu thụ (chưa bao gồm thuế VAT):

 

Chủng loại, quy cách

Đơn vị tính

Bạch đàn,

keo lá tràm

Phi lao

Gỗ có đường kính ≥ 25cm

đồng/m3

900.000

450.000

Gỗ có đường kính từ 16cm đến < 25cm

đồng/m3

600.000

7923.000

Gỗ có đường kính từ 10 cm đến < 16cm

đồng/m3

400.000

150.000

Nguyên liệu giấy có đường kính từ 6 đến < 10 cm

đồng/ster

260.000

-

Củi

đồng/ster

120.000

95.000

 

3. Chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2007.

Điều 2. Phương thức tiêu thụ và sử dụng khoản chênh lệch sau khi bán sản phẩm rừng trồng được quy định như sau:

1. Phương thức tiêu thụ:

Phương thức này được áp dụng cho tất cả các đơn vị có diện tích rừng trồng, được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (kể cả các doanh nghiệp được nhà nước giao vốn bằng giá trị rừng trồng). Cụ thể như sau:

1.1) Đối với rừng trồng có khối lượng nhỏ, lẻ:

Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản dưới 100 m3 trên 01 giấy phép khai thác: giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quyết định cho chủ rừng bán thẳng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua sản phẩm rừng trồng, trên cơ sở chi phí và giá tiêu thụ thực hiện được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo từng thời điểm khi cấp phép khai thác lâm sản cho chủ rừng.

1.2) Đối với rừng trồng có sản lượng khai thác lớn:

Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản ≥100 m3 trên 01 giấy phép khai thác: tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản.  

 2. Sử dụng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng:

- Đối với các đơn vị sự nghiệp (các Ban Quản lý rừng phòng hộ): nộp toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng vào ngân sách Nhà nước;

- Đối với các doanh nghiệp được Nhà nước bàn giao vốn rừng trồng: toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng được giao lại vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn vốn để đầu tư tái tạo lại rừng.

Điều 3.

- Căn cứ vào chi phí khai thác, giá bán và phương thức tiêu thụ được phê duyệt tại Điều 1 và Điều 2 - Quyết định này, giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác rừng trồng từ nguồn vốn ngân sách lập thủ tục và tổ chức tiêu thụ đúng quy định theo phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất;

- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chi phí và giá bán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 - Quyết định này, nếu có biến động giá tăng hoặc giảm (± 10%) thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 338/QĐ-CT.UBBT ngày 02/02/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ ngân sách.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Giám đốc các Công ty lâm nghiệp, Trưởng các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.