QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Thông tư số 48/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm quản lý tài sản công; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 222/TTr-STC ngày 20 tháng 10 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025, bãi bỏ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Giang.
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2025 của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụngCơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 3. Quản lý, sử dụng tài khoản trong Phần mềm
Mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp một tài khoản nhập liệu (gồm tên đăng nhập và mật khẩu) và được phân quyền truy cập để sử dụng Phần mềm. Tài khoản nhập liệu được sử dụng để cập nhật thông tin phát sinh, biến động về tài sản và khai thác các báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Sở Tài chính quản lý, sử dụng tài khoản quản lý cấp tỉnh; Bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn thuộc sở hoặc tương đương sở quản lý, sử dụng tài khoản quản lý cấp sở; Phòng Kinh tế đối với xã; phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị đối với phường quản lý, sử dụng tài khoản quản lý cấp xã; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị trực thuộc giao bộ phận hoặc cán bộ chuyên môn quản lý, sử dụng tài khoản quản lý.
Tài khoản quản trị có chức năng thêm, sửa, xóa và phân quyền cho các tài khoản trong Phần mềm. Sở Tài chính là đơn vị quản lý, sử dụng tài khoản quản trị.
Điều 4. Nhập dữ liệu, kiểm tra và đối chiếu thông tin tài sản trong Phần mềm
sinh, tăng, giảm) vào Phần mềm; bảo đảm tính thống nhất và bảo mật dữ liệu. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu tài sản được giao quản lý, sử dụng.
Điều 5. Phê duyệt dữ liệu tài sản trong Phần mềm
Quá thời hạn quy định, đơn vị chưa hoàn thành phê duyệt dữ liệu phải có văn bản báo cáo Sở Tài chính để xem xét, xử lý theo quy định. Điều 6. Khóa sổ tài sản trong phần mềm
Khóa sổ tài sản được thực hiện vào ngày 28 tháng 02 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan có thẩm quyền để chốt số liệu tài sản công phát sinh, biến động (tăng, giảm) của năm trước đã được cập nhật vào Phần mềm. Sau khi khóa sổ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thể thực hiện thao tác thêm mới, sửa, xóa hoặc điều chỉnh dữ liệu của các năm trước. Trường hợp cần điều chỉnh sau khi khóa sổ, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã phải có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, danh mục và giá trị tài sản cần điều chỉnh để xem xét, giải quyết.
Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khóa sổ tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đúng thời gian quy định. Trường hợp khóa sổ đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền được Sở Tài chính thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều 7. Khai thác, sử dụng thông tin tài sản trong Phần mềm
Điều 8. Quản lý Phần mềm
đ) Phối hợp với công an tỉnh trong việc đảm bảo an ninh thông tin mạng.
Kinh phí cho công tác quản lý nghiệp vụ và kỹ thuật được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
Điều 10. Điều khoản thi hànhTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
||||||||||||||||
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 82/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 28/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2025
- Người ký
- Ngô Tân Phượng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 48/2023/TT-BTC
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcLuật · 90/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH