|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định các chế độ ưu đãi đối với một số đối tượng học sinh, sinh viên học các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật gồm: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, múa, thanh nhạc, nhạc hơi, nhạc dây, nhạc gõ, điện ảnh, mỹ thuật. Các đối tượng được miễn, giảm học phí theo Thông tư liên Bộ số 23/TT-LB ngày 24 tháng 10 năm 1996 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính không thuộc đối tượng áp dụng tại Quyết định này. Điều 2. Quy định chế độ giảm học phí. 1. Giảm 70% học phí đối với học sinh, sinh viên học ngành tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình. 2. Giảm 50% học phí đối với học sinh, sinh viên học ngành xiếc và múa. Điều 3. Quy định chế độ bồi dưỡng nghề đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật với các mức cụ thể sau: 1. Mức 40% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên các chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, thanh nhạc, nhạc hơi và múa. 2. Mức 30% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành quay phim, mỹ thuật. 3. Mức 20% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành nhạc dây, nhạc gõ và các môn chuyên ngành khác của điện ảnh (trừ chuyên ngành quay phim đã được quy định tại điểm 2 Điều 3 Quyết định này). Điều 4. Quy định chế độ trang bị học tập đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, múa và mỹ thuật, cụ thể: 1. Học sinh, sinh viên ngành múa và múa hát cung đình: a) Một (01) bộ quần áo vải cho múa dân gian. b) Một (01) bộ quần áo thun cho múa ba lê. c) Bốn (04) đôi giày ba lê mềm và bốn (04) đôi giày ba lê cứng. d) Một (01) đôi bốt tính cách (để tập múa cổ điển trong 4 năm). đ) Chín (09) đôi tất. 2. Học sinh, sinh viên ngành xiếc: a) Một (01) bộ quần áo thun dài. b) Một (01) bộ quần áo thun ngắn. c) Hai (02) đôi giày vải. d) Một (01) đôi giầy da cao cổ để tập nhào lộn. đ) Bốn (04) đôi tất. 3. Học sinh, sinh viên chuyên ngành tuồng, chèo, cải lương: a) Một (01) bộ quần áo tập. b) Một (01) đôi giày vải. c) Hai (02) đôi tất. 4. Học sinh, sinh viên chuyên ngành mỹ thuật: a) Một (01) quần yếm (tạp dề). b) Hai (02) đôi găng tay cho học sinh điêu khắc, đồ hoạ. c) Hai (02) khẩu trang cho sinh viên điêu khắc, đồ hoạ. Điều 5. Phương thức chi trả chế độ bồi dưỡng nghề, trang phục học tập: 1. Chế độ bồi dưỡng nghề chỉ được hưởng đối với những tháng học tập và trả vào cuối tháng. Thời gian nghỉ hè không được hưởng. 2. Trang phục học tập được cấp với thời hạn sử dụng trong 12 tháng. Điều 6. Kinh phí để thực hiện chế độ bồi dưỡng nghề và trang phục học tập được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm dành cho đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Các trường văn hoá - nghệ thuật có nhiệm vụ lập dự toán kinh phí chi cho chế độ bồi dưỡng nghề và trang phục học tập, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 8. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật
Số hiệu: 82/2005/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/4/2005
- Ngày hiệu lực
- 7/5/2005
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 84950, Nghị định 74/2013/NĐ-CP. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 18/04/2005Ban hành
- 07/05/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/09/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 74/2013/NĐ-CP
- —Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 84950
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi2
Văn bản 84950
Nghị định · 74/2013/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015
Hết hiệu lực toàn bộĐược hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.