Quyết định

Về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật

Số hiệu: 82/2005/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
18/4/2005
Ngày hiệu lực
7/5/2005
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 84950, Nghị định 74/2013/NĐ-CP. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật

truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định các chế độ ưu đãi đối với một số đối tượng học sinh, sinh viên học các bộ môn nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hoá - nghệ thuật gồm: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, múa, thanh nhạc, nhạc hơi, nhạc dây, nhạc gõ, điện ảnh, mỹ thuật.

Các đối tượng được miễn, giảm học phí theo Thông tư liên Bộ số 23/TT-LB ngày 24 tháng 10 năm 1996 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính không thuộc đối tượng áp dụng tại Quyết định này.

Điều 2. Quy định chế độ giảm học phí.

1. Giảm 70% học phí đối với học sinh, sinh viên học ngành tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình.

2. Giảm 50% học phí đối với học sinh, sinh viên học ngành xiếc và múa.

Điều 3. Quy định chế độ bồi dưỡng nghề đối với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật với các mức cụ thể sau:

1. Mức 40% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên các chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, thanh nhạc, nhạc hơi và múa.

2. Mức 30% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành quay phim, mỹ thuật.

3. Mức 20% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng áp dụng đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành nhạc dây, nhạc gõ và các môn chuyên ngành khác của điện ảnh (trừ chuyên ngành quay phim đã được quy định tại điểm 2 Điều 3 Quyết định này).

Điều 4. Quy định chế độ trang bị học tập đối với học sinh, sinh viên chuyên ngành: tuồng, chèo, cải lương, múa hát cung đình, xiếc, múa và mỹ thuật, cụ thể:

1. Học sinh, sinh viên ngành múa và múa hát cung đình:

a) Một (01) bộ quần áo vải cho múa dân gian.

b) Một (01) bộ quần áo thun cho múa ba lê.

c) Bốn (04) đôi giày ba lê mềm và bốn (04) đôi giày ba lê cứng.

d) Một (01) đôi bốt tính cách (để tập múa cổ điển trong 4 năm).

đ) Chín (09) đôi tất.

2. Học sinh, sinh viên ngành xiếc:

a) Một (01) bộ quần áo thun dài.

b) Một (01) bộ quần áo thun ngắn.

c) Hai (02) đôi giày vải.

d) Một (01) đôi giầy da cao cổ để tập nhào lộn.

đ) Bốn (04) đôi tất.

3. Học sinh, sinh viên chuyên ngành tuồng, chèo, cải lương:

a) Một (01) bộ quần áo tập.

b) Một (01) đôi giày vải.

c) Hai (02) đôi tất.

4. Học sinh, sinh viên chuyên ngành mỹ thuật:

a) Một (01) quần yếm (tạp dề).

b) Hai (02) đôi găng tay cho học sinh điêu khắc, đồ hoạ.

c) Hai (02) khẩu trang cho sinh viên điêu khắc, đồ hoạ.

Điều 5. Phương thức chi trả chế độ bồi dưỡng nghề, trang phục học tập:

1. Chế độ bồi dưỡng nghề chỉ được hưởng đối với những tháng học tập và trả vào cuối tháng. Thời gian nghỉ hè không được hưởng.

2. Trang phục học tập được cấp với thời hạn sử dụng trong 12 tháng.

Điều 6. Kinh phí để thực hiện chế độ bồi dưỡng nghề và trang phục học tập được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm dành cho đào tạo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Các trường văn hoá - nghệ thuật có nhiệm vụ lập dự toán kinh phí chi cho chế độ bồi dưỡng nghề và trang phục học tập, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 8. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/04/2005
    Ban hành
  2. 07/05/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/09/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 74/2013/NĐ-CP
  4. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 84950

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.