|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Số 82/2002/QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2002 về việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý nông trường quốc doanh. ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21- tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị định 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ; - Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An tại Thông báo số 182/TB-TU ngày 04 tháng 02 năm 2002 và Thông báo số 237/TB-UB ngày 21 tháng 6 năm 2002; - Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1719/ TT.NN.CS ngày 15 tháng 8 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý nông trường quốc doanh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Địa chính, Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc các Công ty, Nông trường, Xí nghiệp được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH Của UBND tỉnh Nghệ An về việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý nông trường quốc doanh (Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2002/ QĐ-UB ngày 13 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An) Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm nòng cốt trong sản Xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ vật tư, kỹ thuật, thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất nông - lâm nghiệp, tăng sản lượng hàng hóa xuất khẩu, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn, UBND tỉnh Nghệ An ban hành quy định về việc "Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý nông trường quốc doanh” như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với tất cả các nông trường quốc doanh, công ty, xí nghiệp được Nhà nước giao đất để sản xuất nông, lâm nghiệp, sau đây gọi chung là nông trường, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2: Kiểm kê, xử lý đối với các loại đất đai của nông trường.
Nông trường có trách nhiệm lập hồ sơ trình UBND tỉnh (qua Sở Địa chính) cap giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần diện tích phù hợp quy hoạch phát triển nông trường.
- Đất xây dựng các công trình công cộng. - Đất thổ cư (đất ở, đất vườn, đất giao thông nội bộ khu dân cư).
- Nếu diện tích đất đang bị tranh chấp lấn chiếm, nằm trong vùng quy hoạch nguyên liệu tập trung thì nông trường phối họp với UBND huyện, xã sở tại thu hồi lại để sử dụng theo quy hoạch. - Nếu diện tích đất bị tranh chấp, lấn chiếm nhưng không nằm trong vùng quy hoạch nguyên liệu tập trung thì UBND tỉnh thu hồi để giao UBND huyện giao cho hộ nông dân sử dụng ổn định lâu dài theo Nghị định 64/CP; 85/CP và Nghị định 163/CP của Chính phủ. Điều 3: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông trường. Trên cơ sở quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, nông trường xác định rõ ranh giới giữa nông trường và các chủ sử dụng đất liền kề trên thực địa và bản đồ, lập hồ sơ địa chính, trình UBND tỉnh quyết định giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông trường. Điều 4: Cơ chế quản lý, sử dụng đất đai.
- Nông trường chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt (trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, đảm bảo phát huy hiệu quả sử dụng đất.
a) Giao khoán đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: thời hạn giao khoán là 1 chu kỳ kinh doanh của cây lâu năm được quy hoạch trồng cho vùng đất đó. Khi hết chu kỳ kinh doanh của vườn cây, hộ nhận khoản có thể sẽ được giao khoán tiếp chu kỳ sau nếu sử dụng đất có hiệu quả, chấp hành đúng các quy định của Nhà nước. b) Giao khoán đất lâm nghiệp. - Đối với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 50 năm. - Đối với rừng sản xuất: 01 chu kỳ kinh doanh. c) Giao khoán đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: 05 năm. Khi hết 5 năm, hộ nhận khoán có thể được xem xét cho nhận khoán 5 năm tiếp theo nếu sử dụng đất có hiệu quả, chấp hành đúng các quy định của Nhà nước. d) Giao khoán đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. - Ao, hồ, đầm và mặt nước khác có quy mô nhỏ (dưới 1 ha) thực hiện giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo họp đồng. Thời hạn giao khoán không quá 5 năm. - Ao, hồ, đầm và mặt nước khác có quy mô lớn (l ha trở lên) hoặc có liên quan chặt chẽ với nhau nếu không giao khoán được cho 1 hộ gia đình, cá nhân thì có thể giao khoán cho nhóm hộ hoặc tổ chức thích hợp. Thời hạn giao khoán theo họp đồng. Hộ, nhóm hộ, tổ chức nhận khoán đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có thể được xem xét cho nhận khoán thời gian tiếp theo khi hết thời gian theo hợp đồng nếu sử dụng đất có hiệu quả, chấp hành đúng quy định của Nhà nước.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của nông trường
5.2.1. Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý và thanh quyết toán việc thực hiện họp đồng giao khoán, bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về đất đai, lao động và các điều khoản quy định trong hợp đồng 5.2.2. Khi hộ nhận khoán vi phạm họp đồng, nông trường căn cứ mức độ vi phạm để quyết định việc bồi thường giá trị thiệt hại hoặc chấm dứt, hủy bỏ họp đồng, thu hồi lại đất và vườn cây đã giao khoán. Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của hộ nhận khoán.
Hộ nhận khoán đất, vườn cây của nông trường được hưởng các quyền sau: 6.1.1. Chủ động sản xuất trên diện tích đất nhận khoán theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt, được hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất nhận khoán theo hợp đồng. Được nuôi, trồng xen theo hợp đồng và được hưởng toàn bộ sản phẩm nuôi, trồng xen. 6.1.2. Được làm lán tạm để bảo vệ sản xuất, cất giữ dụng cụ, vật tư sản xuất, được làm sân phơi, đào giếng nước, xây bể chứa nước, kênh dẫn nước, công cấp thoát nước, hố ủ phân chuồng gia súc, gia cầm theo quy định của nông trường. 6.1.3. Được nông trường hoàn trả hoặc đền bù tài sản đã đầu tư trên đất nhận khoán trong các trường hợp: khi chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác (có lý do chính đáng) hoặc không còn khả năng lao động, nông trường thu lại một phần hoặc toàn bộ đất giáo khoán để sử dụng vào mục đích khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 6.1.4. Khi nông trường vi phạm họp đồng, hộ nhận khoán được bồi thường thiệt hại theo họp đồng cam kết của 2 bên. Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro được xét miễn, giảm các khoản phải nộp cho nông trường theo quy định của pháp luật. 6.1.5. Khi chủ hộ nhận khoán chết thì người đại diện họp pháp trong hộ được tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán cho đến hết thời hạn giao khoán. Trong trường hợp hộ nhận khoán không còn thành viên hợp pháp nào có khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng khoán thì nông trường thu hồi đất để giao khoán lại cho người khác. Giá trị tài sản đã đầu tư trên đất của chủ hộ nhận khoán đã chết được nông trường đền bù cho người thừa kế. Nếu bên nhận khoán không có người thừa kế thì các khoản đền bù được bổ sung vào qũy phát triển sản xuất của nông trường. 6.1.6. Hộ nhận khoán được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng tài sản, được thế chấp vườn cây gắn với đất nhận khoán và phải được sự đồng ý của giám đốc nông trường.
Hộ nhận khoán đất đai, vườn cây của nông trường có nghĩa vụ: 6.2.1. Nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế thu nhập theo luật định. 6.2.2. Trích nộp các quỹ theo Thông tư 02/ TT-LB ngày 10 tháng 11 năm 1996 của Liên bộ Tài chính và Nông nghiệp & PTNT với mức không quá 30% định suất thuế sử dựng đất nông nghiệp. Trong đó: 10% cho quỹ đầu tư phát triển: 5% cho quỹ phúc lợi và 15% cho quỹ quản lý. 6.2.3. Nộp khấu hao cơ bản vườn cây, giá trị các công trình phục vụ sản xuất do nông trường đã đầu tư xây dựng theo quy định. 6.2.4. Nộp các khoản phí dịch vụ trên cơ sở ký kết hợp đồng giữa nông trường và người nhận khoán. 6.2.5. Nộp các khoản đóng góp cho đầu tư xây dựng Các công trình thuộc hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và phúc lợi hàng năm, do đại hội công nhân viên chức và người lao động quyết định 6.2.6. Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất nhận khoán cho nông trường theo hợp đồng. 6.2.7. Chấp hành các quy định phòng chống sâu bệnh, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi, bảo vệ nguồn lợi của đất, nước, vật kiến trúc và môi trường sinh thái. 6.2.8. Bồi thường thiệt hại cho nông trường do bên nhận khoán vi phạm hợp đồng gây rá (nếu có). 6.2.9. Trả lại đất khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật. Điều 7: Chính sách lao động trong nống trường.
Điều 8: Quản lý tài chính trong nông trường.
8.3.Nông trường thực hiện các chính sách đầu tư hỗ trợ của Nhà nước cho các hộ nhận khoán theo quy định. Điều 9: Quản lý hành chính trong nông trường. Chuyển giao chức năng quản lý hành chính nhà trẻ, mẫu giáo cho chính quyền địa phương. Nông trường chủ yếu tập trung làm nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Điều 10: Đổi mới bộ máy quản lý trong nông trường Bộ máy quản lý của nông trường phải tinh giản, gọn nhẹ theo hướng: lựa chọn những người có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kinh tế - kỹ thuật vào các vị trí quản lý của nông trường + Bộ máy quản lý nông trường gồm có: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và một số phòng, ban hoặc trợ lý giúp việc. + Ở đội sản xuất, xưởng (hoặc phân xưởng) chế biến có đội trưởng, quản đốc xưởng (hoặc phân xưởng). Nông trường phải tổ chức tốt các loại hình dịch vụ sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tạo nguồn thu chính, ổn định để trả lương cho bộ máy quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của nông trường. Chương III TỔ CHÚC THỰC HIỆN Điều 11: Điều khoản thi hành. Căn cứ những quy định tại quyết định này, các nông trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành bổ sung, điều chỉnh hợp đồng giao khoán đất đai, vườn cây cho phù họp. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Địa chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, UBND các huyện và giám đốc các nông trường chịu trách nhiệm thi hành quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị, cơ quan chức năng kịp thời phản ánh để UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh. |
||||
Quyết định
Về việc đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý nông trường quốc doanh
Số hiệu: 82/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 13/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 13/9/2002
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.