QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Hà Nam _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh giai đoạn hiện nay; - Xét đề nghị của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Hà Nam có chứ năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 1- Vị trí chức năng: Đài Phát thanh - Truyền hình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh do UBND tỉnh quản lý trực tiếp, toàn diện đồng thời chịu sự quản lý hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam. 2- Nhiệm vụ và quyền hạn: 2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển và hoạt động sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam. 2.2. Tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và các chủ trương, quy định, cơ chế chính sách tỉnh đến mọi tầng lớp nhân dân theo định hướng của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh. 2.3. Thông tin trung thực về hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội, quốc phòng –an ninh cảu các nước và của tỉnh. 2.4. Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội, phát hiện, biểu dương gương người tốt việc tốt, nhân tố mới đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác. 2.5. Truyền dẫn tiếp phát lại chương trình thời sự bắt buộc và các chương trình quan trọng khác của đài quốc gia phù hợp với thời lượng, khả năng điều kiện của địa phương, phối hợp sản xuất chương trình gửi đài quốc gia. 2.6. Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với Đài Truyền thanh huyện, thị xã và cơ sở. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức, phóng viên, biên tập viên, nhân viên kỹ thuật cho đài tỉnh, huyện và cơ sở. 2.7. Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang bị làm việc theo các quy định của phạp luật. Quản lý cán bộ, viên chức theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh. Điều 2. Tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Hà Nam bao gồm: 1- Lãnh đạo Đài: Giám đốc Đài phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao cho ngành. - Phó Giám đốc Đài: Giúp việc cho Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo một số công việc, lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao. 2- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh gồm: - Phòng Tổ chức – Hành chính - Tổng hợp. - Phòng Kỹ thuật. - Phòng Thời sự. - Phòng Chuyên đề. - Phòng Biên tập chương trình. - Phòng Quản lý nghiệp vụ cơ sở. - Phòng Thông tin quảng cáo và dịch vụ truyền hình. Phòng do Trưởng phòng phụ trách và Phó trưởng phòng giúp việc (nếu đủ điều kiện). 3- Biên chế của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh thuộc biên chế sự nghiệp văn hoá – thông tin được giao theo kế hoạch hàng năm. Điều 3. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao), bổ nhiệm sắp xếp cán bộ viên chức theo thẩm quyền phân cấp của tỉnh và quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn theo đúng nguyên tắc pháp luật Nhà nước và quy định của UBND tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 81/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 18/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 2/2/2005
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.