Quyết định

Về việc mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình

Số hiệu: 81-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
3/7/1986
Ngày hiệu lực
18/7/1986
Người ký
Võ Chí Công
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 81-HĐBT NGÀY 3-7-1986

VỀ VIỆC MỞ RỘNG VÀ ĐỔI TÊN THỊ XÃ QUY NHƠN THÀNH THÀNH PHỐ QUY NHƠN THUỘC TỈNH NGHĨA BÌNH.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 - 12 - 1980;

Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 - 7 - 1981;

Căn cứ Quyết định số 64b-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1981;

Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghĩa Bình và Ban Tổ chức của Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. - Nay mở rộng và đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình như sau:

a) Sáp nhập xã Phước Thạnh của huyện Tuy Phước vào thị xã Quy Nhơn và đổi tên xã Phước Thạnh thành xã Nhơn Thạnh.

b) Đổi tên thị xã Quy Nhơn thành thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Nghĩa Bình.

- Thành phố Quy Nhơn có 8 phường, 7 xã với tổng diện tích tự nhiên 21.200 hécta với 174.076 nhân khẩu.

Địa giới thành phố Quy Nhơn ở phía đông giáp biển Đông; phía tây và phía bắc giáp huyện Tuy Phước; phía nam giáp huyện Đồng Xuân thuộc tỉnh Phú Khánh.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, huyện Tuy Phước còn 12 xã.

Địa giới huyện Tuy Phước ở phía đông giáp thành phố Quy Nhơn và biển Đông; phía tây giáp huyện An Nhơn và huyện Vân Canh; phía nam giáp tỉnh Phú Khánh; phía bắc giáp huyện Phù Cát.

Điều 2. - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghĩa Bình và Ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.