Quyết định

Quy phạm vi phạm hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 81/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành
10/6/2025
Ngày hiệu lực
25/6/2025
Người ký
Nguyễn Cao Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 81/2025/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ; XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1220/TTr-CAT ngày 23 tháng 4 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Phạm vi hoạt động

1. Xe thô sơ được hoạt động trên các tuyến đường bộ, trừ các tuyến đường bị cấm hoặc hạn chế hoạt động theo giờ. Riêng xe vật nuôi kéo không được đi vào làn đường dành cho xe cơ giới.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường không bị cấm lưu thông, có đặt biển báo khai thác tốc độ 50 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.

3. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động trong phạm vi khu du lịch, điểm tham quan, khu di tích trên địa bàn tỉnh và chấp hành các quy định của đơn vị quản lý khu du lịch, điểm tham quan, khu di tích về vị trí dừng, đỗ, đón trả khách và có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.

4. Trong tình trạng khẩn cấp (quốc phòng - an ninh, thiên tai, dịch bệnh) có quy định khác thì phạm vi hoạt động của các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo các quy định đó.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo các lực lượng Công an các đơn vị, địa phương trong phạm vi, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Quyết định này theo quy định của pháp luật.

b) Tổng hợp các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với quy định hiện hành.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quyết định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Báo và Đài phát thanh - Truyền hình Ninh Bình tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan rà soát, lắp đặt biển báo hiệu giao thông đường bộ phù hợp với Quyết định này đối với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tổng hợp, báo cáo việc triển khai Quyết định này tại địa phương và tình hình hoạt động của xe thô sơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn khi có yêu cầu.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phải chấp hành nghiêm túc Quyết định này, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2025.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định về điều kiện, phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hết hiệu lực thi hành.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 6; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể; - Cục kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục V03 - Bộ Công an; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Website Chính phủ; - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; - Lưu: VT, VP4. TT_VP4_QPPL.06.04.25 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Cao Sơn

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (eCabinet) tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 31/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Quyết định
187/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
167/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.