Quyết định

Về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 81/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
13/7/2007
Ngày hiệu lực
13/7/2007
Người ký
Lê Quý Đôn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Pháp lệnh thủ đô Hà Nội và Pháp lệnh Thủ đô năm 2000 và Nghị định 92/2005/NĐ-CP ngày 12/07/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thủ đô Hà Nội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 và số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2006 và số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 5552/TTr-TNMTNĐ.KH ngày 21 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số Điều của Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố như sau:

1/ Điều chỉnh Khoản 1, Điều 18 quy định về Phê duyệt kết quả đấu giá, quyết định giao đất, như sau:

“Căn cứ biên bản phiên đấu giá và đề nghị của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất, Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định phê duyệt kết quả đấu giá làm cơ sở cho việc nộp tiền và lập hồ sơ giao đất đối với trường hợp người trúng đấu giá là cá nhân, hộ gia đình.

Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Sở Tài chính căn cứ biên bản phiên đấu giá và đề nghị của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quyết định phê duyệt kết quả đấu giá làm cơ sở cho việc nộp tiền và lập hồ sơ giao đất đối với trường hợp người trúng đấu giá là tổ chức và các trường hợp là cá nhân, hộ gia đình nhưng đơn vị tổ chức đấu giá là các Sở, ngành Thành phố và Trung tâm Phát triển quỹ đất.

Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải ghi rõ danh sách người trúng giá gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân của người trúng giá (đối với tổ chức ghi rõ tên tổ chức, mã số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước của từng người và các nội dung cần thiết khác.

Giá cho thuê đất phê duyệt cho người trúng giá được giữ ổn định trong thời hạn 03 năm. Sau 03 năm, nếu giá cho thuê đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm cao hơn giá thuê thì áp dụng theo giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định, trường hợp thấp hơn thì vẫn giữ nguyên theo kết quả đấu giá”.

2/ Bổ sung Mục b, Khoản 2, Điều 7 quy định trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ đất:

“- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất (tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ đất theo quy định của Bộ Tài chính khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả các trường hợp xây dựng nhà để ở, để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, cho thuê nhà hoặc hoạt động kinh doanh khác).

- Riêng các trường hợp người trúng đấu giá quyền sử dụng đất (tổ chức, cá nhân) được phép kinh doanh nhà mà đất trúng đấu giá để xây dựng nhà ở bán thì không phải nộp lệ phí trước bạ đất. Người nhận chuyển nhượng đất và nhà của các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh nhà thì phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định của Bộ Tài chính”.

3/ Điều chỉnh Khoản 2, Điều 16 như sau:

“2. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất nộp tiền mua hồ sơ đấu giá và các chi phí cho việc tổ chức phiên đấu giá do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quy định:

a/ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đấu giá đất để xây dựng nhà ở:

- Đối với thửa đất có giá sàn từ 200.000.000 đồng/thửa đất trở xuống: 100.000đ/hồ sơ.

- Đối với thửa đất có giá sàn từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng/thửa đất: 200.000đ/hồ sơ.

- Đối với thửa đất có giá sàn từ 500.000.000 đồng/thửa đất trở lên: 500.000đ/hồ sơ.

b/ Các trường hợp khác:

- Đối với thửa đất có diện tích từ 0,5 ha đất trở xuống: 1.000.000 đ/hồ sơ.

- Đối với thửa đất có diện tích từ trên 0,5 ha đất đến 2 ha đất: 3.000.000 đ/hồ sơ.

- Đối với thửa đất có diện tích trên 5 ha đất: 5.000.000 đ/hồ sơ.

4/ Bổ sung Khoản 7, Điều 17 như sau:

“7. Trường hợp tổ chức đấu giá không thành:

Trường hợp đơn vị tổ chức đấu giá đã mời tham gia đấu giá công khai theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Quyết định này mà không có người tham gia hoặc tham gia không đủ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quyết định này thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và đề xuất phương án giải quyết”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các điều, khoản khác quy định tại Quyết định số 137/2005/QĐ-UB ngày 09/09/2005 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.