Quyết định

Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Số hiệu: 81/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
22/10/2007
Ngày hiệu lực
1/11/2007
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 59/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 08/12/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất

trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

_____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

           

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1857/TTr-TNMT ngày 05 tháng 10 năm 2007,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất và hướng dẫn việc áp dụng khi giải quyết nhu cầu tách thửa đất, các thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại có diện tích không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu được quy định tại Quyết định này.

2. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng chứng thực hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành (các trường hợp này được thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai).

c) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.

d) Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.

đ) Các thửa đất được hình thành theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ (người sử dụng đất được quyền sử dụng bao nhiêu m2 thì được xác lập thửa đất bấy nhiêu m2).

Điều 2. Trình tự thủ tục tách hợp thửa.

Trình tự, thủ tục tách, hợp thửa áp dụng theo Điều 19 Nghị định số  84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.

Điều 3. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất.

Diện tích tối thiểu được tách thửa quy định theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" như sau:

Cấp huyện

Đất phi nông nghiệp (m2)

Đất nông nghiệp (m2)

Đất chưa xây dựng

Đất đã xây dựng

Thành phố Vũng Tàu

60

40

500

Thị xã Bà Rịa

80

40

500

Các huyện

100

40

500

 

- Kích thước tối thiểu của thửa đất phi nông nghiệp trong "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên có chiều ngang không nhỏ hơn 3,3m.

- Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp được quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 ngày 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đất chưa có các loại quy hoạch thì được tách thửa theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

- Tất cả các trường hợp đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền thì không được tách thửa.

Điều 4. Một số quy định cụ thể về tách thửa các loại đất.

1. Đối với đất ở.

a) Trường hợp đất ở thuộc các dự án, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt; các khu vực cần phải bảo tồn theo quy hoạch thì thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 

b) Đất ở thuộc khu vực quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ thì không được tách thửa.

c) Đất ở thuộc khu vực có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn mà chưa có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định tại Điều 49 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ thì khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện sau:   

- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt thì diện tích các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt thì diện tích tối thiểu khi tách các thửa đất phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

- Thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại phải có diện tích tối thiểu theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

- Trường hợp tách một phần thửa đất để nhập với thửa liền kề thì diện tích thửa còn lại và diện tích thửa mới tách nhập với thửa đất liền kề phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

- Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách thửa mà tạo ra lối đi chung thì lối đi chung phải đảm bảo quy chuẩn về hành lang lộ giới theo quy định; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất cần phân lô tách thửa, đảm bảo quy mô diện tích, kết nối được với hạ tầng hiện hữu và quy hoạch chi tiết khu vực; phần diện tích thuộc lộ giới chủ sử dụng đất bàn giao cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quản lý sử dụng làm giao thông chung của khu vực. 

2. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Việc tách thửa đất phải có dự án đầu tư phù hợp quy hoạch được cơ quan cấp thẩm quyền duyệt, đảm bảo mật độ xây dựng, đảm bảo phòng cháy chữa cháy theo quy định đối với các tổ chức. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì việc tách thửa theo quy định như đối với đất ở.

3. Đối với đất nông nghiệp.

a) Đối với khu vực đất quy hoạch để sản xuất nông nghiệp:

- Việc tách thửa phải đảm bảo diện tích đất tối thiểu theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

- Trường hợp tách một phần thửa để nhập với thửa đất liền kề thì diện tích thửa đất còn lại và diện tích thửa mới tách nhập với thửa đất liền kề phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

b) Trường hợp thửa đất phù hợp kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng mà chủ đầu tư tự thoả thuận nhưng chưa có dự án đầu tư cụ thể, chưa có trong kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì được tách thửa theo điểm a khoản 3 Điều này.

c) Đối với những thửa đất trong khu vực quy hoạch chỉnh trang khu dân cư hiện hữu mà Nhà nước không phải thu hồi để lập dự án đầu tư và diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư thì thực hiện như sau:

- Nếu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp thì việc tách thửa thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều này.

- Nếu có nhu cầu thay đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích theo quy định về quy chuẩn xây dựng trước khi thực hiện tách thửa theo điểm c khoản 1 Điều này.

4. Một số trường hợp khác.

Trường hợp tách thửa đất vừa có đất ở và đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu của đất ở không nhỏ hơn 40 m2 và tổng diện tích của thửa đất hình thành sau khi tách thửa không nhỏ hơn mức diện tích đất phi nông nghiệp trong cột đất chưa xây dựng của "Bảng quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất" nêu trên.

Đối với đất thuộc khu vực Núi Lớn và Núi Nhỏ thành phố Vũng Tàu thì ngoài việc tuân thủ các quy định chung, còn phải tuân thủ quy hoạch và quy chế quản lý Núi Lớn và Núi Nhỏ.

Đối với các hồ sơ xin tách thửa của người sử dụng đất đã nộp hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và các văn bản khác về thi hành Luật Đất đai của Chính phủ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/10/2007
    Ban hành
  2. 01/11/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.