|
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc ---------------- --------------------------------- Số: 81/2002/QĐ-UB Đồng Hới, ngày 16 tháng 12 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức, bộ máy, biên chế của Ban tổ chức Chính quyền------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994. - Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII); - Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; - Căn cứ Thông tư số 12/TCCP-TC ngày 14/6/1995 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ nay là Bộ Nội vụ hướng dẫn hệ thống làm công tác Tổ chức Nhà nước ở các cơ quan Trung ương và địa phương; - Xét Đề án Kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tại tờ trình số 926/TCCQ ngày 03/12/2002, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ tướng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc ---------------- ---------------------------------
QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC, BỘ MÁYBIÊN CHẾ CỦA BAN TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN TỈNH( Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2002/QĐ-UBngày 16 tháng 12 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)------------------
Điều 1: Chức năng của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh:
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Tổ chức, bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức và công tác xây dựng chính quyền các cấp. Ban chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.
Điều 2: Nhiệm vụ quyền hạn của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh:
1. Đề xuất với UBND tỉnh về chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính Nhà nước trong phạm vi tỉnh; 2. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành hoặc được UBND tỉnh phân cấp hay uỷ quyền ban hành các quy định về công tác được giao, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các quy định đó; 3. Xây dựng trình UBND tỉnh Đề án tổng thể về Tổ chức các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý Nhà nước và Tổ chức sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; 4. Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định về cơ cấu Tổ chức bộ máy, biên chế, chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý Nhà nước khác và Tổ chức sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, các huyện, thị xã và cấp tương đương; - Nghiên cứu trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề phân công, phân cấp quản lý giữa các ngành và các huyện, thị xã trong phạm vi quản lý của tỉnh; 5. Tham gia với các ngành liên quan trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các Doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của pháp luật; 6. Giúp UBND tỉnh quản lý biên chế khu vực hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh, xây dựng kế hoạch biên chế và quỹ tiền lương hành chính sự nghiệp hàng năm trình UBND tỉnh và Bộ Nội vụ. Thông báo kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương hành chính sự nghiệp sau khi được UBND tỉnh phê duyệt và theo dõi, kiểm tra việc sử dụng biên chế, quỹ tiền lương của các đơn vị kể cả hợp đồng trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; 7. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý đội ngũ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh theo phân cấp quản lý của Thường vụ Tỉnh uỷ; - Giúp UBND tỉnh tổ chức thi tuyển công chức, thi, xét tuyển nâng ngạch cán bộ công chức và quản lý hồ sơ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự Đảng UBND tỉnh. - Được uỷ quyền quyết định việc tuyển dụng cán bộ, công chức sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kết quả thi tuyển, điều động bố trí, tiếp nhận, thuyên chuyển, cán bộ công chức giữa các ngành, các huyện thị thuộc ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống và việc nâng bậc lương theo Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20 tháng 3 năm 1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ nay là Bộ Nội vụ. 8. Giúp UBND tỉnh thực hiện công tác xây dựng chính quyền địa phương; - Nghiên cứu, hướng dẫn nghiệp vụ các cuộc bầu cử đại biểu Quốc Hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo luật định. Giúp UBND tỉnh cùng các ngành liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bầu cử, chuẩn bị các thủ tục giúp UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. - Giúp UBND tỉnh theo dõi, quản lý địa giới hành chính thuộc tỉnh quản lý, chuẩn bị các thủ tục đề nghị việc thành lập mới, nhập, chia, giải thể hoặc điều chỉnh địa giới hành chính theo quy định, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quyết định của Trung ương về thay đổi địa giới hành chính ở địa phương. - Giao định biên chế số lượng, chức danh đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với các chức danh trên. - Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thành lập Hội quần chúng và các Tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động của các Hội quần chúng. Tổ chức phi Chính phủ theo điều lệ và quy định của pháp luật. 9. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan làm công tác Tổ chức, cán bộ của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh và Phòng tổ chức Xã hội các huyện thị xã. 10. Tổ chức Thanh tra, kiểm tra công tác Tổ chức cán bộ Nhà nước theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 11. Phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức chỉ đạo việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở. 12. Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, tài chính, tài sản theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Nhà nước. 13. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh: 1. Lãnh đạo Ban gồm có: Trưởng Ban và các Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 2. Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ: Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có 3 Phòng chuyên môn nghiệp vụ: 1) Phòng Hành chính - Tổng hợp 2) Phòng Tổ chức - Công chức 3) Phòng Xây dựng Chính quyền. Ngoài 3 Phòng chuyên môn nghiệp vụ còn có một Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh gồm 01 cán bộ chuyên trách và một số cán bộ kiêm nhiệm ở các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Điều 4: Biên chế của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh:
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh được giao Tổng số 21: Trong đó 17 biên chế quản lý Nhà nước, 03 hợp đồng theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (02 lái xe, 01 bảo vệ) và 01 biên chế sự nghiệp giúp việc Ban chỉ đạo cải cách - hành chính của tỉnh.
Điều 5: Tổ chức thực hiện: Căn cứ Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đã được Hội đồng thẩm định Đề án của tỉnh thẩm định và căn cứ quyết định này để có biện pháp thích hợp nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh, tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Ban tổ chức Chính quyền
Số hiệu: 81/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 16/12/2002
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2002
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.