|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG Ban hành Quy chế tạm thời về tiếp nhận, tổ chức cai nghiện đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật phòng, chống ma tuý được Quốc hội thông qua ngày14 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 20/CP-NĐ ngày 13/4/1996 của Chính phủ về việc ban hành quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 6 tháng 7 năm 1995; Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại công văn số 6421/LĐTBXH ngày 14/8/2001 về việc đề nghị ban hành quy chế cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành Quy chế tạm thời về tiếp nhận, tổ chức cai nghiện đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng. Quy chế này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2001. Điều 2: Giao sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Y tế, Sở Tài chính -Vật giá, Công An tỉnh có kế hoạch hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy chế. Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Y-Tế, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành liên quan của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ TẠM THỜI Về việc tiếp nhận, tổ chức cai nghiện đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng (Kèm theo Quyết định số 81/2001/QĐ-UB ngày 12 tháng 9 năm 2001 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Điều 1: Mục đích và đối tượng tiếp nhận 1. Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) có chức năng tổ chức cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma tuý quy định tại Nghị định số 20/NĐ- CP ngày 13/4/1996 của Chính phủ Ban hành Quy chế về cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 6/7/1995. 2. Tổ chức cai nghiện tự nguyện cho các đối tượng hội đủ các điều kiện sau Nghiện các chất ma tuý theo quy định của Luật Phòng, chống ma tuý đã được Quốc hội thông ngày 9/12/2000. Độ tuổi không giới hạn. Cư trú trong và ngoài tỉnh Lâm Đồng. 3. Không tiếp nhận những đối tượng tự nguyện trong các trường hợp sau: Người có liên quan đến các vụ án đang được điều tra. Người mắc bệnh tâm thần. Phụ nữ có thai. Điều 2: Nội dung và thời gian cai nghiện 1. Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng tổ chức cai nghiện theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 30/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 201/12/1999 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế. Đối với học viên là người cư trú trong tỉnh Lâm Đồng, sau thời gian cai nghiện, Trung tâm phối hợp với Chi cục Phòng chống Tệ nạn Xã hội Lâm Đồng và Chính quyền địa phương tổ chức tái hòa nhập cộng đồng cho học viên. 2. Thời gian cai nghiện Thực hiện theo thỏa thuận giữa đối tượng xin cai, gia đình, thân nhân của người xin cai và Trung tâm nhưng phải đạt thời gian cai nghiện tối thiểu là 30 ngày. Điều 3: Thủ tục, hồ sơ tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện 1. Đơn xin cai nghiện (do đối tượng xin cai hoặc thân nhân thực hiện theo mẫu quy định của Trung tâm). 2. Bản sao hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân (có công chứng hoặc chứng thực). 3. Lý lịch tự khai (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú). 4. Hợp đồng chữa trị (giữa Trung tâm và người xin cai hoặc thân nhân người xin cai). Khi đã có đủ hồ sơ, Trung tâm trình Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng ra quyết định tiếp nhận. Trong thời gian ra chờ ra quyết định, đối tượng xin cai có thể được tiếp nhận tạm thời nhưng thời gian tiếp nhận tạm thời không quá 07 ngày. Điều 4. Kinh phí tổ chức cai nghiện và quản lý kinh phí cai nghiện. 1. Mức thu phí cai nghiện: Trong khi chờ hướng dẫn của Trung ương, tuỳ theo từng thời điểm, UBND tỉnh Lâm Đồng sẽ ra quyết định về mức thu phí phục vụ công tác cai nghiện, điều trị cho người cai nghiện tự nguyện. Trước mắt, mức thu của năm 2001 và 2002 được quy định như sau: Tháng thứ nhất : 1.190.000 đồng/người/tháng Tháng thứ hai trở đi : 710.000 đồng/người/tháng (mức thu trên không bao gồm cả các chi phí Trung tâm chi theo yêu cầu cá nhân của học viên) Mức thu trên sẽ thay đổi khi có hướng dẫn của Trung ương. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng quy định về đối tượng và mức miễn giảm cụ thể cho các đối tượng chính sách và đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Nguồn kinh phí chi cho các đối tượng này do ngân sách chi trả. 3. Quản lý kinh phí cai nghiện tự nguyện: Các khoản thu để chi phí trực tiếp cho các đối tượng bao gồm các khoản chi tiền ăn, tiền khám chữa bệnh, mua sắm vật dụng cá nhân, quần áo, chăn màn, chiếu gối, trang bị cho các hoạt động văn hóa-thể thao, điện, nước, vệ sinh. Các khoản thu phí chi cho công tác phục vụ, quản lý cai nghiện tự nguyện dùng để chi các công việc hành chính, quản lý cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. Kinh phí thu từ nguồn cai nghiện được quản lý theo phương thức đơn vị sự nghiệp có thu. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần hoạt động cai nghiện tự nguyện ở một số mục chi: mua thuốc cắt cơn nghiện, chi điện nước, đầu tư xây dựng cơ bản và trang bị tài sản phục vụ chuyên môn. Điều 5. Phân công trách nhiệm 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội Quản lý toàn diện các hoạt động cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm 05-06 tỉnh Lâm Đồng theo thẩm quyền. Ra quyết định tiếp nhận học viên vào cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Phối hợp với sở Y tế Lâm Đồng quản lý các hoạt động thuộc phạm vi chuyên môn y tế tại Trung tâm đặc biệt là các phác đồ điều trị, cai nghiện. Phối hợp Công an tỉnh có kế hoạch đảm bảo môi trường an toàn, lành mạnh trong Trung tâm Ban hành nội quy quản lý học viên, các hồ sơ quản lý. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động tại Trung tâm. Khi có những sự việc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình quản lý, Sở LĐTB & XH báo cáo UBND Tỉnh Lâm Đồng xem xét giải quyết. 2. Sở Y tế Lâm Đồng Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc ngành: Trung Tâm Y-tế dự phòng, bệnh viện đa khoa 1, 2, Bệnh viện Y-học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch phối hợp chặt chẽ với Trung tâm 05, 06 trong việc xét nghiệm, điều trị cắt cơn, điều trị phục hồi sau cai. 3. Công an tỉnh Chỉ đạo Công an huyện Đức Trọng có phương án phối hợp Trung tâm 05, 06 trong việc giữ gìn an ninh trật tự trong Trung tâm và địa bàn các khu vực lân cận. 4. Trung tâm 05-06 Quản lý, tổ chức tốt cuộc sống của học viên tại Trung tâm. Điều trị cắt cơn nghiện, phục hồi sức khỏe cho học viên theo phác đồ cai nghiện đã được duyệt. Tổ chức các hoạt động phục hồi nhân cách, các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất và chuẩn bị hội nhập cộng đồng cho học viên. Thông báo chấm dứt cai nghiện khi học viên hết thời hạn cai nghiện. 5. Trách nhiệm của học viên, gia đình và thân nhân học viên Học viên có trách nhiệm tích cực tham gia công tác cai nghiện, chữa bệnh và các hoạt động khác của Trung tâm. Thực hiện tốt nội quy quản lý học viên, chấp hành tuyệt đối quy trình và phác đồ cai nghiện, chịu trách nhiệm về các nội dung cam kết khi vào cai nghiện, bảo quản tốt tài sản, cơ sở vật chất của Trung tâm. Trách nhiệm của gia đình và thân nhân học viên: Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về người nghiện để phục vụ cho công tác cai nghiện và tư vấn sau cai. Tham gia tư vấn cho người nghiện theo hướng dẫn của Trung tâm, kịp thời tham gia giải quyết các tình huống phát sinh có liên quan đến người nghiện. Phối hợp với Trung tâm thực hiện việc điều chỉnh môi trường gia đình theo hướng ngăn ngừa các yếu tố gây tái nghiện. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để người nghiện sau khi cai có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng. Đóng góp các chi phí liên quan đến công tác chữa bệnh cho học viên tại Trung tâm. Quy chế này sẽ được điều chỉnh theo từng giai đoạn để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế tạm thời về tiếp nhận, tổ chức cai nghiện đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện tại trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 81/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 12/9/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2001
- Người ký
- Nguyễn Định
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.