Quyết định

Về việc hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ xã, phường, trị trấn không đủ điều kiện tái cử cấp uỷ, nhiệm kỳ 2010-2015

Số hiệu: 806/QĐ-UBND (năm 2010)

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
24/5/2010
Ngày hiệu lực
24/5/2010
Người ký
Nguyễn Văn Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ xã, phường, trị trấn

 không đủ điều kiện tái cử cấp uỷ, nhiệm kỳ 2010-2015.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 04/8/2009 của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Thông tri số 14-TT/TU ngày 12/10/2009 của Ban Thường vụ Thành uỷ về đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIV;

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại văn bản số 48/TTHĐND-NS, ngày 12/5/2010;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng hỗ trợ tại Quyết định này là: cán bộ xã, phường, thị trấn không còn đủ tuổi tái cử cấp uỷ, nhiệm kỳ đại hội này phải nghỉ công tác, nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định; hoặc đã đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ khi nghỉ việc trước tuổi như sau:

1. Cán bộ có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội: hỗ trợ một lần bằng 5 tháng lương (chi trả thực tế theo hệ số lương hiện hưởng của từng người tại thời điểm nghỉ công tác), cán bộ có thể tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo nguyện vọng của cá nhân.

2. Cán bộ có từ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội: hỗ trợ một lần tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 26.5% tiền lương (chi trả thực tế theo hệ số lương hiện hưởng của mỗi người tại thời điểm nghỉ công tác). Cụ thể:

- Đối với cán bộ đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 18 năm đến dưới 20 năm, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi đủ 20 năm, để có điều kiện thực hiện chế độ hưu trí (Nếu chưa đủ tuổi đời hưởng chế độ hưu trí, thì thực hiện giám định y khoa hoặc chốt sổ bảo hiểm xã hội chờ hưởng chế độ)

- Đối với cán bộ đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 18 năm, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tối đa 24 tháng, cá nhân tự đóng tiếp cho đến khi đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định.

3. Cán bộ đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên, còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu: hỗ trợ hưởng 70% lương hàng tháng (chi thực tế theo hệ số lương hiện hưởng của mỗi người thời điểm nghỉ công tác đến khi đủ tuổi nghỉ hưu (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi).

4. Cán bộ đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 20 năm trở lên, còn dưới 3 năm (36 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu: hỗ trợ một lần bằng 7 tháng lương (chi thực tế theo hệ số lương hiện hưởng của mỗi người tại thời điểm nghỉ công tác) để cá nhân tự giải quyết các thủ tục bảo hiểm xã hội tiếp theo (giám định sức khoẻ nếu đủ điều kiện thì nghỉ hưu ngay, hoặc tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện).

Số năm đóng bảo hiểm xã hội quy định tại mục này được căn cứ vào thời gian bắt đầu đóng bảo hiểm đến thời điểm nghỉ công tác; nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ngắt quảng thì được cộng dồn.

Lương tối thiểu để tính hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP, ngày 25/3/2010 của Chính phủ (730.000đồng)

Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ trích từ dự phògn ngân sách thành phố năm 2010. Chế độ hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại mục 1,2,4 Điều 2 được thực hiện chi trả một lần cho các đối tượng khi có các quyết định cho nghỉ việc của cấp có thẩm quyền đối với từng cán bộ.

Kinh phí được cấp bổ sung có mục tiêu cho các xã để thực hiện chi trả. Việc thực hiện chi trả có hướng dẫn riêng.

Điều 4. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục thanh, quyết toán và chi trả cho các đối tượng.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, các cán bộ quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

 CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Văn Thành

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.