|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An ______________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ; Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh HTX Nghệ An tại Tờ trình số 414/TT.LM.HTX ngày 12 tháng 11 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND ngày 20/9/2006 ban hành Quy định về tiêu chuẩn công nhận làng có nghề, làng nghề Tiểu thủ công nghiệp và Quyết định số 82/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, nghề và làng nghề. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Liên minh HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2008/QĐ-UBND ngày18/12/2008 của UBND tỉnh Nghệ An) __________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này Quy định việc công nhận làng nghề, làng có nghề và chính sách khuyến khích phát triển Tiểu thủ công nghiệp (Sau đây viết tắt là TTCN), làng nghề trên địa bản tỉnh Nghệ An và thuộc các lĩnh vực sau: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, hải sản. 2. Sản xuất kinh doanh các sản phẩm: Vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, dệt may, thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, thủy tinh và cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất TTCN. 4. Xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát triển nghề TTCN và xây dựng làng nghề thuộc các lĩnh vực tại Điều 1 quy dịnh này. Điều 3. Giải thích từ ngữ. 1. Nghề truyền thống: Là nghề hình thành từ lâu đời, sản xuất ra các sản phẩm độc đáo được lưu truyền, có giá trị hàng hóa, đang tồn tại hoặc được khôi phục sau một thời gian bị mai một. 2. Làng là tổ chức dân cư thôn, bản, khối, xóm (sau đây gọi chung là làng) dưới sự quản lý trực tiếp của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). 3. Làng có nghề là một làng hoặc liên làng trên một địa bàn cấp xã có hoạt động nghề TTCN với quy mô chuyên nghiệp hoặc kiêm doanh hoặc theo thời vụ. 4. Làng nghề là làng có nghề TTCN, với quy mô sản xuất kinh doanh phát triển, đạt tiêu chí tại Điều 5 quy định này và được cấp có thẩm quyền công nhận. 5. Tên làng có nghề, làng nghề: Là tên đặt cho làng có nghề hoặc làng nghề theo tên nghề có doanh số lớn nhất của làng có nghề hoặc làng nghề. Chương II CÔNG NHẬN LÀNG CÓ NGHỀ, LÀNG NGHỀ Điều 4. Thẩm quyền công nhận làng có nghề, làng nghề. 1. UBND cấp huyện xét duyệt, quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận làng có nghề. 2. UBND tỉnh xét duyệt, quyết định công nhận và cấp bằng công nhận làng nghề do Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh đề nghị. 3. Làng có nghề, làng nghề đã được công nhận sau 3 năm liên tục không đạt tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi giấy, bằng công nhận. Điều 5. Tiêu chí để công nhận làng có nghề, làng nghề. 1. Tiêu chí công nhận làng có nghề: a) Đã thực hiện việc đăng ký xây dựng làng có nghề với cơ quan có thẩm quyền công nhận làng có nghề theo Điều 6 bản quy định này. Thời gian đăng ký vào tháng 10 hàng của năm trước năm xét công nhận làng có nghề. b) Có tối thiểu 20% tổng số hộ của làng tham gia các hoạt động ngành ngh? TTCN. c) Đạt tối thiểu 20% giá trị sản xuất, thu nhập (theo giá thực tế) so với giá trị sản xuất và thu nhập của làng. d) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định: Tối thiểu 2 năm với nghề mới du nhập, 1 năm trở lên với nghề truyền thống. e) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật Nhà nước. Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong sản xuất, kinh doanh. 2. Tiêu chí công nhận làng nghề: a) Đã thực hiện việc đăng ký xây dựng làng nghề với cơ quan có thẩm quyền công nhận làng nghề theo Điều 6 bản quy định này. Thời gian đăng ký vào tháng 10 hàng của năm trước năm xét công nhận làng nghề. b) Đã được công nhận Làng có nghề. c) Có tối thiểu 30% tổng số hộ của làng tham gia các hoạt động ngành ngh? TTCN. d) Đạt tối thiểu 40% giá trị sản xuất, thu nhập (theo giá thực tế) so với giá trị sản xuất và thu nhập của làng. e) Hoạt động s?n xu?t kinh doanh ?n d?nh: Tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm xét công nhận . g) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề TTCN, xây dựng và phát triển làng nghề, làng có nghề. Điều 6. Hồ sơ đăng ký và trình tự thủ tục xét công nhận làng có nghề, làng nghề. 1. Đối với làng có nghề: UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện xét công nhận mỗi năm một lần vào cuối năm gồm: 1. Bản đăng ký xây dựng, xét công nhận làng có nghề. 2. Đơn đề nghị công nhận làng có nghề. 3. Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh của làng có nghề trong 2 năm gần nhất. 4. Danh sách các hộ tham gia hoạt động nghề TTCN. 5. Xác nhận việc thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước. 2. Đối với làng nghề: UBND cấp xã, UBND cấp huyện lập hồ sơ gửi UBND tỉnh xét công nhận mỗi năm một lần vào cuối năm ( Nộp tại Liên minh HTX tỉnh). 2.1. Hồ sơ UBND cấp xã lập gồm: a) Bản đăng ký xây dựng, xét công nhận làng nghề. b) Đơn đề nghị công nhận làng nghề. c) Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh của làng nghề trong 2 năm gần nhất. d) Danh sách các hộ tham gia hoạt động nghề TTCN. e) Xác nhận việc thực hiện tốt chính sách pháp luật của Nhà nước. g) Kèm theo Quyết định công nhận Làng có nghề. 2.2. Hồ sơ UBND cấp huyện gồm: a) Bản đăng ký xây dựng, xét công nhận làng nghề. b) Tờ trình đề nghị công nhận làng nghề. Chương III CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ Điều 7. Chính sách khuyến khích. Ngoài những Chính sách được hỗ trợ theo Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Quyết định 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến phát triển nghề TTCN và xây dựng làng nghề còn hưởng các chính sách sau: 1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại: Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được hỗ trợ không dưới 50% chi phí thuê diện tích gian hàng tham gia Hội chợ triển lãm trong tỉnh, trong nước và Quốc tế. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh Quyết định cho từng đối tượng. 2. Hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề: a) Hỗ trợ 50 triệu đồng cho làng nghề được UBND tỉnh công nhận. b) Các địa phương, tổ chức du nhập nghề mới đã sản xuất có hiệu quả và ổn định sau 2 năm, được khen thưởng và hỗ trợ, với mức sau: + Có quy mô từ 50-100 lao động được UBND tằng bằng khen và hỗ trợ 20 triệu đồng; + Có quy mô trên 100 lao động được UBND tặng bằng khen và hỗ trợ 30 triệu đồng. c) Nguồn khen thưởng và hỗ trợ trích từ Quỹ khuyến công hàng năm. 3. Hỗ trợ về đào tạo nghề: Thực hiện theo Quyết định số 1364/QĐ-UBND.VX ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh về định mức kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn, bằng kinh phí do Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán kinh phí sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo - Dạy nghề hàng năm và trích từ Quỹ khuyến công của tỉnh. 4. Hỗ trợ đầu tư Đường giao thông nội làng (nội xã) và hệ thống xử lý môi trường trong làng nghề: a) Đối với làng nghề vùng đồng bằng: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thành phố, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại. b) Đối với làng nghề vùng miền núi: - Thuộc các xã khu vực III: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại. - Thuộc các xã khu vực II: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại. - Thuộc các xã khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại. c) Đối với làng nghề thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển (theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/06/2004 của Thủ tướng Chính phủ): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện, thị xã, xã, thị trấn và huy động nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư phần còn lại. Điều 8. Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng làng nghề: 1. Các làng nghề được tỉnh công nhận lập tờ trình đề nghị cho phép đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh HTX. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Liên minh HTX thau mưu trình UBND tỉnh chủ trương đầu tư theo đúng quy định hiện hành. 2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường giao thông và hệ thống xử lý môi trường trong làng nghề được quản lý theo Luật ngân sách và phân cấp của UBND tỉnh; Thủ tục quản lý và cấp phát thực hiện theo quy định hiện hành. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, chấp hành đúng chính sách và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. 3. Công tác khảo sát thiết kế, lập và quản lý dự án đầu tư, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng. 4. Các làng nghề có công trình thi công xong, Chủ đầu tư báo cáo Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, các Sở liên quan và UBND cấp huyện kiểm tra xác nhận khối lượng, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định cấp vốn hỗ trợ. Điều 9. Hiệu lực áp dụng chuyển tiếp. 1. Đối với làng có nghề, làng nghề được công nhận trước khi quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND ngày 20/9/2006 và Quyết định số 82/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh. 2. Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng làng nghề: Đã có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh trước ngày quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo Quyết định 82/2004/QĐ.UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh; Chưa có chủ trương đầu tư của UBND tỉnh sau ngày quy định này có hiệu lực thì áp dụng theo chính sách hỗ trợ tại quy định này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Phân công nhiệm vụ. 1. Giao Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì: a) Phối hợp với Sở Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, Ngành có liên quan ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy định này. b) Thành lập Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh gồm: Các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục thống kê. Tổ chức kiểm tra, thẩm định, trình UBND tỉnh công nhận làng nghề. 2. Giao Sở Tài chính, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan lập kế hoạch, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh bố trí kinh phí từ Ngân sách tỉnh và Quỹ khuyến công để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển TTCN, làng nghề. 3. Trung tâm Khuyến công, Liên minh HTX, các Trung tâm dạy nghề huyện, thành phố, thị xã, các Trung tâm dạy nghề của đoàn thể chính trị xã hội, Trường trung cấp nghề TTCN tỉnh thực hiện (những đơn vị được giao tổ chức đào tạo nghề ngắn hạn TTCN, Làng nghề) được giao kinh phí hỗ trợ tổ chức thực hiện việc giải ngân và thanh quyết toán đúng quy định hiện hành. 4. Giao UBND cấp huyện, cấp xã, các làng nghề xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề, làng có nghề và làng nghề báo cáo Liên minh Hợp tác xã và Sở Công thương. Đồng thời chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định và chính sách hỗ trợ phát triển TTCN và làng nghề với mục tiêu phát triển bền vững và tăng trưởng. Điều 11. Tổ chức thực hiện. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện nội dung quy địng này. Hàng năm, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề, phát triển TTCN cho UBND tỉnh (thông qua Sở Công thương và Liên minh HTX tỉnh). Trong quá trình thực hiện, các khó khăn vướng mắc các đơn vị phản ánh về Liên minh HTX tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. |
||||
Ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 80/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 18/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 28/12/2008
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 03/08/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 18/12/2008Ban hành
- 28/12/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 08/11/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 85/2010/QĐ-UBND
- 03/08/2019Thay thế bởi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 113/2006/TT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006
Còn hiệu lựcThông tư · 116/2006/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 66/2006/NĐ-CP
Về phát triển ngành nghề nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 81/2005/QĐ-TTg
Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 106/2004/QĐ-TTg
Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 134/2004/NĐ-CP
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.