|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc thành lập Bệnh viện Mắt trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập; Căn cứ Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế; Căn cứ Thông báo số 748-TB/TU ngày 06/9/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Bệnh viện Mắt Hưng Yên; Xét Đề án số 466/ĐA-YT ngày 12/8/2005 của Sở Y tế về việc thành lập Bệnh viện Mắt Hưng Yên và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 153/TT-SNV ngày 20/9/2005. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Bệnh viện Mắt Hưng Yên trên cơ sở sát nhập Khoa mắt của Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội và khoa mắt của Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Bệnh viện Mắt là đơn vị sự nghiệp y tế có chức năng khám, chữa các bệnh về mắt cho nhân dân trong tỉnh và khu vực đồng thời có nhiệm vụ quản lý chương trình và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống các bệnh về mắt tại cộng đồng. Bệnh viện chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Viện mắt Trung ương. Bệnh viện Mắt Hưng Yên có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Địa điểm: Tại đường An Vũ, Phường Hiến Nam, Thị xã Hưng Yên. Điều 2. Bệnh viện có các nhiệm vụ sau: 2.1. Về điều trị: Tổ chức điều trị các bệnh về mắt thuộc tuyến tỉnh: - Cấp cứu các bệnh về mắt: Chấn thương mắt, bỏng mắt... - Ngoại khoa: Phẫu thuật Glocom, phẫu thuật đục thủy tinh thể, phẫu thuật Phaco, phẫu thuật lác và sụp mi. - Nội khoa: Viên kết giác mạc, loét giác mạc, viêm màng bồ đào, bệnh võng mạc, điều trị lác bằng tập luyện. Giai đoạn tiếp theo đẩy mạnh ứng dựng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào thực hiện phẫu thuật Laser cận thị, ghép giác mạc, tiếp khẩu túi lệ, các chấn thương về mắt. - Tham gia khám giám định sức khỏe và khám giám định pháp y các bệnh về mắt khi Hội đồng giám định y khoa hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu. 2.2. Về phòng bệnh: - Tham mưu giúp lãnh đạo Sở Y tế xây dựng kế hoạch phòng chống mù lòa, phòng chống các bệnh dịch về mắt, tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt. Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng và Phòng y tế các huyện, thị xã thực hiện công tác phòng chống mù lòa, phòng chống các bệnh dịch về mắt. - Tham gia tuyên truyền hướng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh theo khoa học để phòng ngừa các bệnh về mắt. - Chỉ đạo hoạt động của mạng lưới chuyên khoa tuyến huyện, thị xã. - Nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị các bệnh về mắt. - Kết hợp với tuyến dưới để thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc mắt ban đầu lồng ghép trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu. 2.3. Về đào tạo và nghiên cứu khoa học. - Bệnh viện mắt là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa mắt ở bậc trung học trở lên. - Tổ chức đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, viên chức trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên khoa mắt. - Nghiên cứu và tham gia các đề tài khoa học về lĩnh vực nhãn khoa, ứng dụng các tiến bộ khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học vào lĩnh vực khám chữa bệnh. Sử dụng những cán bộ có trình độ chuyên khoa sâu và kết hợp với Bệnh viện Mắt trung ương để mở rộng và nâng cao kỹ thuật của Bệnh viện Mắt. - Tổ chức điều tra, giám sát tình hình bị các bệnh về mắt trong cộng đồng, thu thập, phân tích số liệu phản ánh tình hình mắc các bệnh mắt trên địa bàn. 2.4. Về cơ chế tài chính - Sử dụng đúng quy định, có hiệu quả ngân sách nhà nước cấp. Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của bệnh viện. Từng bước hạch toán chi phí khám, chữa bệnh. - Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. 2.5. Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đúng quy định của Nhà nước nhằm chuyển giao và phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho công tác phòng và chữa các bệnh về mặt. 2.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện mắt: 3.1. Ban giám đốc: Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc. 3.2. Các khoa, phòng chuyên môn: - Phòng Kế hoạch tổng hợp: Kế hoạch, thống kê lưu trữ và điều dưỡng. - Phòng Huấn luyện - Chỉ đạo tuyến - Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán - Khoa Khám bệnh - Xét nghiệm - Khoa Phẫu thuật - Hồi sức cấp cứu - Khoa Tổng hợp (Điều trị tổng hợp các bệnh không phải mổ) 3.3. Quy mô bệnh viện Mắt Hưng Yên là bệnh viện chuyên khoa hạng III. 3.4. Biên chế: Biên chế của Bệnh viện Mắt được UBND tỉnh phân bổ theo quy định hiện hành của Nhà nước và tương ứng với khối lượng công việc được giao. Điều 4. Giao Giám đốc Bệnh viện Mắt xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các Khoa, Phòng và quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Bệnh viện theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được giám đốc Sở Y tế phê duyệt. Điều 5. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các ngành liên quan tổ chức bàn giao Khoa mắt thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh, Khoa mắt thuộc Trung tâm phòng chống các bệnh xã hội về Bệnh viện Mắt; bàn giao Khoa Da liễu thuộc Trung tâm phòng chống các bệnh xã hội về Trung tâm y tế dự phòng theo quy định hiện hành. Điều 6. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2004/QĐ-UBND ngày 13/4/2004 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, ngành: Nội vụ, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Giám đốc bệnh viện Mắt, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng có trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc thành lập Bệnh viện Mắt trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên
Số hiệu: 80/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 26/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 6/10/2005
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/08/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 26/09/2005Ban hành
- 06/10/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 20/08/2021Thay thế bởi Quyết định 38/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế
798/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.