|
QUYẾT ĐỊNH _____________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Căn cứ yêu cầu và tình hình thực tế hiện nay của tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thể dục Thể thao và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu. Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, thực hiện chế độ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ; trực thuộc Sở Thể dục thể thao, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để hoạt động. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên năng khiếu và các chỉ tiêu về thành tích thi đấu, chỉ tiêu về đẳng cấp vận động viên của tỉnh theo đúng quy định. 2. Quản lý và huấn luyện nâng cao thành tích cho các Đội thể thao thành tích cao của tỉnh tham gia thi đấu các giải trong khu vực, toàn quốc và quốc tế. Phát hiện và tuyển chọn, bồi dưỡng, huấn luyện các tài năng thể thao thành vận động viên để bổ sung cho các Đội thể thao của tỉnh. 3. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ về thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. 4. Giúp Giám đốc Sở Thể dục Thể thao hướng dẫn và phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức các phong trào thể dục thể thao theo đúng quy định. 5. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và đội ngũ cán bộ, viên chức, huấn luyện viên, vận động viên của Trung tâm. 6. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao theo đúng quy định. Nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm thực hiện theo quy định, hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai: 1. Lãnh đạo: có Giám đốc và Phó Giám đốc; 2. Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; 2.1. Bộ phận hành chính quản trị; 2.2. Bộ phận nghiệp vụ; 2.3. Bộ phận dịch vụ thi đấu; 3. Biên chế của Trung tâm được phân bổ hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh. Ngoài ra, căn cứ nhu cầu công việc và nguồn thu tài chính từ các hoạt động của đơn vị, Trung tâm được hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ công tác theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 4: Quyết định này thay thế Quyết định số 79/2002/QĐ-UB ngày 17/9/2002 của UBND tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 5: Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thể dục Thể Thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu
Số hiệu: 80/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 8/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2005
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 08/07/2005Ban hành
- 18/07/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2026Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 73/1999/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 90/CP
Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 10/2002/NĐ-CP
Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.