Quyết định

Về việc thực hiện mức thu học phí; quản lý và sử dụng học phí; quy định khu vực, địa bàn các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập áp dụng mức thu học phí đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 20192020.

Số hiệu: 79/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
21/12/2019
Ngày hiệu lực
1/1/2020
Người ký
Nguyễn Dung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thực hiện mức thu học phí; quản lý và sử dụng học phí;

quy định  khu vực, địa bàn để  các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông

công lập áp dụng mức thu học phí đối với chương trình đại trà trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương  số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2019/NQ-HDND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019-2020 thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020.

Điều 2. Quy định danh sách các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh phân theo khu vực để các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập áp dụng mức thu học phí đối với chương trình đại trà năm học 2019 - 2020 tương ứng với quy định về mức thu học phí theo từng khu vực được quy định tại Điều 1của Nghị quyết số 11 /2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2019 - 2020 như sau:

 

STT

Khu vực thành thị

Khu vực nông thôn

Khu vực miền núi

1

27 phường thuộc Thành phố Huế

06 thị trấn

02 thị trấn

 

1.Phường Phú Thuận

2. Phường Phú Bình

3. Phường Tây Lộc

4. Phường Thuận Lộc

5. Phường Phú Hiệp

6. Phường Phú Hậu

7. Phường Thuận Hoà

8. Phường Thuận Thành

9. Phường Phú Hoà

10. Phường Phú Cát

11. Phường Kim Long

12. Phường Vĩ Dạ

13. Phường Phường Đúc

14. Phường Vinh Ninh

15. Phường Phú Hội

16. Phường Phú Nhuận

17. Phường Xuân Phú

18. phường Trường An

19. Phường Phước Vinh

20. Phường An Cựu

21. Phường An Hòa

22. Phường Hương Sơ

23. Phường An Đông

24. Phường An Tây

25. Phường Thủy Biều

26. Phường Hương Long

27. Phường Thủy Xuân

1.Thị trấn Phong Điền

2.Thị trấn Sịa

3.Thị trấn Thuận An

4.Thị trấn Phú Lộc

5.Thị trấn Lăng Cô

6.Thị trấn Phú Đa

 

1.Thị Trấn Khe Tre

2.Thị trấn A Lưới

2

 

12 phường thuộc TX Hương  Thủy, Hương Trà

 

73 xã

 

32 xã

 

 

1.Phường Phú Bài

2.Phường Thủy Dương

3. Phường Thủy Phương

4.Phường Thủy Châu

5.Phường Thủy Lương

6.Phường Tứ Hạ

7.Phường Hương Vân

8.Phường Hương Văn

9.Phường Hương Hồ

10.Phường Hương Xuân

11.Phường Hương Chữ

12.Phường Hương An

 

Huyện Phong Điền

1.Xã Phong Hoà

2.Xã Phong Thu

3.Xã Phong Hiền

4.Xã Phong Mỹ

5.Xã Phong An

6.Xã Phong Xuân

7.Xã Phong Sơn

8.Xã Điền Môn

9.Xã Điền Lộc

10.Xã Phong Bình

11.Xã Điền Hoà

12.Xã Phong Hải

13.Xã Phong Chương

14.Xã Điền Hương

15.Xã Điền Hải

Huyện Quảng Điền

16.Xã Quảng Vinh

17.Xã Quảng Thành

18.Xã Quảng Thọ

19.Xã Quảng Phú

20.Xã Quảng Phước

21.Xã Quảng An

22.Xã Quảng Thái

23.Xã Quảng Ngạn

24.Xã Quảng Lợi

25.Xã Quảng Công

Thị Xã Hương Trà

26.Xã Hương Bình

27.Xã Hương Toàn

28. Xã Hương Vinh

29. Xã Hương Thọ

30.Xã Bình Điền

31.Xã Hải Dương

32.Xã Hương Phong

33.Xã Hồng Tiến

34.Xã Bình Thành

Thị xã Hương Thủy

35.Xã Thủy Vân

36.Xã Thủy Thanh

37.Xã Thủy Bằng

38.Xã Thủy Tân

39.Xã Thủy Phù

Huyện Phú Vang

40.Xã Phú Dương

41.Xã Phú Mậu

42.Xã Phú Thượng

43.Xã Phú Hồ

44.Xã Phú Lương

45.Xã Phú Thuận

46.Xã Phú An

47.Xã Phú Hải

48.Xã Phú Mỹ

49.Xã Vinh Thanh

50.Xã Vinh An

51.Xã Phú Xuân

52.Xã Phú Diên

53.Xã Phú Thanh

54.Xã Vinh Xuân

55.Xã Vinh Phú

56.Xã Vinh Thái

57.Xã Vinh Hà

Huyện Phú Lộc

58.Xã Lộc Bồn

59.Xã Lộc Sơn

60.Xã Lộc Thủy

61.Xã Lộc Tiến

62.Xã Lộc Hòa

63.Xã Xuân Lộc

64.Xã Vinh Hưng

65.Xã Lộc An

66.Xã Lộc Điền

67.Xã Lộc Trì

68.Xã Vinh Mỹ

69.Xã Vinh Hải

70.Xã Vinh Giang

71.Xã Vinh Hiền

72.Xã Lộc Vĩnh

73.Xã Lộc Bình

Huyện Nam Đông

1.Xã Hương Phú

2.Xã Hương Sơn

3.Xã Hương Lộc

4.Xã Thượng Quảng

5.Xã Hương Hòa

6.Xã Hương Giạng

7.Xã Thượng Lộ

8.Xã Thượng Nhật

9.Xã Hương Hữu

10.Xã Thượng Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thị xã Hương Thủy

11.Xã Phú Sơn

12.Xã Dương Hòa

 

 

 

Huyện A Lưới

13.Xã Hồng Vân

14.Xã Hồng Trung

15.Xã Hương Nguyên

16.Xã Hồng Bắc

17.Xã Hồng Hạ

18.Xã Hương phong

19.Xã Nhâm

20.Xã Hồng Thượng

21.Xã Hồng Thái

22.Xã A Roàng

23.Xã Đông Sơn

24.Xã A Đớt

25.Xã Hồng Thủy

26.Xã Hương Lâm

27.Xã Hồng Kim

28.Xã Bắc Sơn

29.Xã A Ngo

30.Xã Sơn Thủy

31.Xã Phú Vinh

32.Xã Hồng Quảng

 

 

Điều 3. Quy định về quản lý và sử dụng học phí

1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước, sử dụng hóa đơn thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật.

2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo  phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn công tác tổ chức thu học phí đối với cấp Trung học cơ sở có học nghề đảm bảo phù hợp quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế  năm học 2019 - 2020.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/12/2019
    Ban hành
  2. 01/01/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2024
  4. 13/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.