|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Phú Yên ________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Đấu thầu, ngày 26/11/2013; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng “Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 117/TTr-SXD ngày 10/11/2016), kèm theo Báo cáo thẩm định số 234/BC-STP ngày 15/9/2016 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh, như sau: 1. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) Đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng, chủ đầu tư căn cứ vào kế hoạch dự toán được giao đầu năm để tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công-dự toán xây dựng, không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt các dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư từ 01 (một) tỷ đồng trở lên; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C còn lại, trừ các dự án quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Đầu tư công và các dự án quy định tại điểm d khoản này; d) Phân cấp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt các dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; b) Người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật phê duyệt các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C còn lại, trừ các dự án quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Đầu tư công và các dự án quy định tại điểm d khoản này; d) Phân cấp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.”. 2. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: a) Phân cấp Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các công trình theo chuyên ngành thuộc thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình; c) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước).”. 3. Điểm a khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau: - Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; - Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; - Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc các dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”. 4. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Thẩm quyền phê duyệt công tác đấu thầu a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung sau đây: - Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, trừ các dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này; - Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc các dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu, xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. đ) Người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án do mình quyết định đầu tư. e) Chủ đầu tư phê duyệt các nội dung sau: - Được phân cấp phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng; - Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách ngắn và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do mình quản lý.”. 5. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính;”. 6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình “1. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 01 (một) tỷ đồng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sử nghiệp; 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các dự án quy định tại Khoản 3 Điều này; 3. Phân cấp Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được Chủ tịch UBND Tỉnh phân cấp cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; 5. Người đại điện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình các dự án do mình quyết định đầu tư.”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2016. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan và các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 79/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 9/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2016
- Người ký
- Hoàng Văn Trà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 28/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2016Ban hành
- 20/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 28/02/2018Thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành7
Luật · 43/2013/QH13
Đấu thầu
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 63/2014/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 32/2015/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.