QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định tạm thời về việc thực hiện mức chi hội nghị, công tác phí __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Nghị định 38/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh; Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi Hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước. Xét Tờ trình số 30/TT-TC ngày 12/01/2005 của Sở Tài chính về mức chi hội nghị, công tác phí đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tiêu định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh với nội dung như sau: 1. Mức chi công tác phí: a. Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: - Phụ cấp công tác phí bao gồm: Phụ cấp tiền ăn và tiền tiêu vặt, mức chi: 50.000 đồng/ngày/người. - Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: + Mức chi tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. + Trong trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn đi công tác có lẻ người, người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ, người khác giới trong đoàn tối đã không quá 240.000 đồng/ngày/người. + Cán bộ được cử đi công tác nghỉ tại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách, nghỉ tại nhà riêng (không có hoá đơn) thì được thanh toán theo mức khoán 40.000 đồng/ngày/người.
b. Thanh toán khoán công tác phí trường hợp đi công tác trong tỉnh: - Đối với cán bộ xã: áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày /tháng mức khoán là: 40.000 đồng/tháng/người. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: + Trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/ tháng mức khoán: 150.000 đồng/tháng/người. + Trường hợp người đi công tác thường xuyên phải đi công tác lưu động dưới 15 ngày/tháng mức khoán: 100.000 đồng/tháng/người. 2. Mức chi hội nghị: a. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu và khách mời không hưởng lương: - Hội nghị ở tỉnh: 30.000 đ/ngày/người. - Hội nghị ở huyện: 20.000 đ/ngày/người. - Hội nghị ở xã: 10.000 đ/ngày/người. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được nấu ăn theo mức: - Hội nghị ở tỉnh: 30.000 đ/ngày/người. - Hội nghị ở huyện: 20.000 đ/ngày/người. - Hội nghị ở xã: 10.000 đ/ngày/người. b. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương ngân sách: 60.000 đồng/ngày/người. c. Chi nước uống: 5.000 đồng/ngày/người Trên đây là một số mức chi cụ thể còn lại các nội dung khác thực hiện theo đúng thông thư 118/2004/TT-BTC (gửi kèm Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2005. Các nội dung quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Giao Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
||||||
Quyết định
V/v ban hành Quy định tạm thời về việc thực hiện mức chi hội nghị, công tác phí
Số hiệu: 79/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 17/1/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Trần Đậu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.