|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ của UBND các huyện, thành, thị. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 15/3003/TT.LT-BKHCN-BNV ngày15/7/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về KH&CN; Căn cứ Quyết định 42/2000/QĐ-UB ngày 16/6/2000 của UBND v/v phân công, phân cấp, quản lý tổ chức và cán bộ; Căn cứ Quyết định 95/2000/QĐ-UB.TH ngày 30/10/2003 UBND tỉnh V/v ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 514/TT- KHCN ngày 08/7/2004 và ông Giám đốc sở Nội vụ tại Tờ trình số ngày 20/7/2004; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định “về việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh”. Điểu 2. Giao cho ông Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với ông Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn UBND các huyện tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này và báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Về việc thực hiện Chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UB ngày 30/7/2004 của UBND Nghệ An) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng: UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (dưới đây gọi tắt là huyện) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ; Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; Sở hữu trí tuệ; An toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn có cơ quan chuyên môn giúp việc, cơ quan này chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND huyện và chịu sự chỉ đao về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh. Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn I. Nhiệm vụ: 1. Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, An toàn bức xạ và Hạt nhân trên địa bàn huyện; 2. Phổ biến, tuyên truyền tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ ở địa phương, xây dựng và phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và đời sống, phổ cập kiến thức Khoa học và Công nghệ trên địa bàn huyện. 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm, 5 năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất và đời sống phù hợp với điểu kiện phát triển kinh tê - xã hội của huyện; 4. Phối hợp với các tổ chức, cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện; 5. Quản lý công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An; 6. Trình Chủ tịch UBND huyện thành lập các Hội đồng Tư vấn Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật; Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ. 7. Thực hiện thống kê, thông tin khoa học và công nghệ theo quy định và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An. 8. Phối hợp với Thanh tra sở Khoa học và Công nghệ, các ngành chuyên môn thuộc UBND huyện tổ chức thanh tra đối với các tổ chức và cá nhân sản xuất và kinh doanh trên địa bàn về việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về Khoa học và Công nghệ, Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tụê, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện. 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, hàng quý, hàng năm và đột xuất về tình hình hoạt động Khoa học và Công nghệ với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ. 10. Tham gia các hoạt động khác có liên quan đến KH &CN theo sự phân công của UBND huyện. II. Quyền hạn Được tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin và các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ quản lý KH&CN do các tổ chức, cơ quan chuyên môn trong và ngoài nước tổ chức. Chương II TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ TÀI CHÍNH Điều 3. Tổ chức và biên chế. - Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước và tình hình cụ thế của địa phương, UBND huyện xây dựng phương án trình UBND tỉnh quyết định thành lập cơ quan quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ của cấp mình; Trong trường hợp chưa đủ điều kiện để thành lập được cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ thì có thê bổ sung và giao nhiệm vụ này cho các Phòng chuyên môn khác trực thuộc UBND huyện (nên bố trí tại các phòng chuyên môn như: Kinh tế Tài nguyên và Môi trường...) và bố trí số lượng biên chế chuyên trách cần thiết (ít nhất là 01 người) để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. - Biên chế làm công tác quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ cấp huyện được cân đối trong tổng số biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm cho UBND huyện. Cán bộ làm công tác quản lý KH&CN của huyện được tuyển chọn là người có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc các ngành Kinh tế, Khoa học tự nhiên, kỹ thuật; Có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý Nhà nước và có phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tài chính cho hoạt động quản lý KH&CN ở huyện. Hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp huyện được bảo đảm từ các nguồn tài chính như sau: - Được ngân sách cấp kinh phí quản lý nhà nước thường xuyên đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về Khoa học & Công nghệ. - Được hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ hàng năm của tỉnh, do sở KH&CN quản lý theo quy định hiện hành; Những huyện có nguồn thu ngân sách khá, được huy động ngân sách huyện đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện triển khai thực hiện quy định này. Điều 6. Căn cứ quy định này, UBND các huyện có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế và quy chế làm việc của cơ quan quản lý Khoa học và Công nghệ, Hội đồng Khoa học và Công nghệ huyện và các mối quan hệ với các ngành, các cấp có liên quan để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân công. Điều 7. Trong quá trình thực hiện nêu có điều gì chưa phù hợp cần báo cáo kịp thời về Sở KH&CN, Sở Nội vụ trình UBND tỉnh nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. |
||||
Quyết định
Về việc Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ của UBND các huyện, thành, thị
Số hiệu: 79/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 30/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2004
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.