|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
“V/v Ban hành bảng quy định về giá các loại đất ” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; - Theo đề nghị của ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi; được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh. Điều 2. 1/- Trường hợp giao đất theo hình thức đấu giá, giá đất sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể theo kết quả đấu giá; 2/- Các trường hợp áp dụng giá đất phát sinh sau ngày 15/10/1993 trở đi nếu chưa giải quyết, nay được áp dụng giá các loại đất theo quyết định này; 3/- Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định riêng của Chính phủ; 4/- Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng sẽ được thực hiện theo quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; 5/- Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu thương mại, du lịch mới...; 6/- Bảng giá đất các loại ban hành kèm theo quyết định này được cụ thể hoá đối với từng loại đất, hạng đất, đường phố và không được phép áp dụng bất cứ hệ số nào khác. Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/1995 và thay thế cho Quyết định số 421/QĐ-UB ngày 18/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Trần Văn Ngẩu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE BẢNG QUI ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
I- ĐẤT ĐÔ THỊ:
B. ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI THỊ TRẤN CỦA CÁC HUYỆN
GHI CHÚ + Bảng giá trên áp dụng cho đất ở các dãy nhà mặt tiền, từ mép lộ giới vào 25m. - Từ trên 25m đến 50m, tính bằng 50% bảng giá trên. - Từ 50m đến 100m, tính bằng 40% bảng giá trên. - Từ 100m đến 200m tính bằng 30% bảng giá trên - Phần đất liền kề (trên 200m) của cùng một chủ sử dụng được tính chung bằng 50.000 đ/m². + Đối với các đường phố có một bên tiếp giáp với sông; từ mép sông trở vào 25m, giá đất sẽ được tính bằng 50% giá đất của cùng vị trí và đường phố theo bảng giá trên. + Trường hợp đất nằm ngay ngã 3, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo đường có giá đất cao nhất. + Đất các khu dân cư khác tại nội ô các thị trấn được tính chung bằng 16.000 đ/m². II- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở NÔNG THÔN: 1- Khu dân cư tập trung ở chợ xã: a) Giá đất 200.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã loại A; b) Giá đất 20.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã còn lại trong tỉnh; 2- Đất dân cư ở vùng nông thôn: Tính chung một mức giá là 10.000 đồng/m² cho các khu vực đất dân cư ở vùng thôn trong tỉnh. III-ĐẤT NÔNG NGHIỆP: Đơn vị tính: đồng/m².
IV- ĐẤT LÂM NGHIỆP Đơn vị tính: đồng/m²
V- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở CÁC VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, VÀ TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m².
GHI CHÚ: - Hạng 1: Áp dụng cho khu vực hai bên quốc lộ, đoạn từ bến phà Rạch Miễu đến trường cấp II Tân Thạch; tính từ cột mốc lộ giới vào 50m. - Hạng 2: Áp dụng cho khu vực: (tính từ cột mốc lộ giới vào 50m). + Hai bên quốc lộ 60, đoạn từ trường cấp II Tân Thạch đến ngã 4 Trúc Giang; + Đoạn từ cầu Ba Lai đến giáp ranh Thị xã. + Khu vực Hàm Luông (Phía Mỏ cày) từ cổng phà về hướng Mỏ Cày 250m. - Hạng 3: Áp dụng cho: (Tính từ cột mốc lộ giới vào 50m). + Quốc lộ 60, đoạn từ ngã 4 Trúc Giang đến cầu Ba Lai. + Hai bên bến phà An Hóa, cách bến phà mỗi bên 150m. Riêng: - Đối với đất ở ven các tỉnh lộ, quốc lộ tính bằng 02 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm. - Đối với các đất ở nằm cách cột mốc lộ giới trên 50m của những khu vực nêu trên, được tính theo giá đất dân cư ở vùng nông thôn.
BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT TRONG HẺM Ở NỘI Ô THỊ XÃ - NỘI Ô THỊ TRẤN Đơn vị tính:1.000 đồng/m²
Ghi chú: Trường hợp đất ở nằm trong một con hẻm thông ra hai đường phố chính, sẽ tính theo đường phố chính gần nhất. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
về việc Ban hành bảng quy định về giá các loại đất
Số hiệu: 789/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 31/7/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/8/1995
- Người ký
- Trần Văn Ngẫu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.