Quyết định

về việc Ban hành bảng quy định về giá các loại đất

Số hiệu: 789/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
31/7/1995
Ngày hiệu lực
1/8/1995
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v Ban hành bảng quy định về giá các loại đất ”
 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

          - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

          - Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

          - Theo đề nghị của ban chỉ đạo chính sách nhà ở - đất ở tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1.

          Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định giá các loại đất để làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi; được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

          Điều 2.

          1/- Trường hợp giao đất theo hình thức đấu giá, giá đất sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể theo kết quả đấu giá;

          2/- Các trường hợp áp dụng giá đất phát sinh sau ngày 15/10/1993 trở đi nếu chưa giải quyết, nay được áp dụng giá các loại đất theo quyết định này;

          3/- Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định riêng của Chính phủ;

          4/- Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng sẽ được thực hiện theo quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;

          5/- Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu thương mại, du lịch mới...;

          6/- Bảng giá đất các loại ban hành kèm theo quyết định này được cụ thể hoá đối với từng loại đất, hạng đất, đường phố và không được phép áp dụng bất cứ hệ số nào khác.

          Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

          Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/1995 và thay thế cho Quyết định số 421/QĐ-UB ngày 18/6/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

                                                          TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                       KT. CHỦ TỊCH

                                                                        PHÓ CHỦ TỊCH    

                                                                                (Đã ký)   

 

                                                                         Trần Văn Ngẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

   TỈNH BẾN TRE  

BẢNG QUI ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 789/QĐ-UB

ngày 31 tháng 7 năm 1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

I- ĐẤT ĐÔ THỊ:

 

Số

thứ tự

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

ĐOẠN ĐƯỜNG

Loại

đường

phố

Đơn giá

1m²

đất ở

Từ

Đến

 

01

02

03

 

 

04

 

05

06

07

08

09

10

11

 

 

12

13

14

15

16

 

 

17

 

18

 

 

19

 

20

 

 

21

 

 

 

22

 

23

A. THỊ XÃ BẾN TRE

Ng. Đình Chiểu

Đồng Khởi

Khu vực trung tâm thị xã (giới hạn bởi các đường Ng.Đình Chiểu, Đồng Khởi, Ng. Huệ, H.Vương)

Quốc lộ 60

 

Cách mạng Tháng 8

Hai Bà Trưng

Hùng Vương

Nguyễn Trung Trực

Phan Ngọc Tòng

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Nguyễn Huệ

 

 

Phan Đình Phùng

Trần Quốc Tuấn và 30 tháng tư

Lộ số 5

Lê Quí Đôn

Ngô Quyền - lộ số 4 Tán kế - Lãnh Binh Thăng - Thủ Khoa Huân -      3 Tháng 2 - Lê Đại Hành

Trương Định

 

Đoàn Hoàng Minh

 

 

Hoàng Lam

 

Nguyễn Văn Tư (cũ)

 

 

Nguyễn Văn tư(mới)

 

 

 

Đường 884

 

Đường 885

 

Trọn đường

Trọn đường

 

 

Trọn đường

Cổng chào

Thị xã

Trọn đường

Trọn đường

Phần còn laị

N.Đ.Chiểu

N.Đ.Chiểu

Trọn đường

Hùng Vương

N.Đ.Chiểu

P.Đ.Phùng

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

Trọn đường

 

 

Trọn đường

Chợ Ngã 5

Cống 3 Vạn

Cầu nhà thương

Chợ Ngã 5

Chợ Ngã 5

Chợ Ngã 5

Cầu Cái Cá

Cầu Kiến

Vàng

Cầu 1/5

 

Ngã 3 Rùa

 

Ngã 3 Tân Thành

Cầu Cá Lóc

 

Ngã 3 Phú Hưng

Ngã 4 Phú Khương

Ngã 4 Tú Điền

 

Đại Đồng

(Sở Lâm

nghiệp cũ)

 

 

 

 

 

 

Hết địa bàn

Thị xã

 

 

 

2 Bà Trưng

3 Tháng 2

 

N.Đ.Chiểu

P.Đ.Phùng

Ngã 4 TúĐiền

 

 

 

 

 

 

Cống 3 Vạn

Hương lộ 3

Hết hương    lộ 3

Cầu 1/5

Cầu 1/5

N.V.Tư(cũ)

Cầu K. Vàng

Bến Phà    Hàm Luông

Bến phà Hàm Luông

Ngã 4 Bình Phú

Cầu Sơn Đông

Ngã 3 Phú Hưng

Cầu Chẹt Sậy

Ngã 4 Tú Điền

Đường 885

(Ngã 3 Phú Hưng)

Ngã 3 tỉnh lộ số 5

 

1

1

 

 

1

 

1

1

1

1

1

1

3

1

2

3

2

1

2

1

 

 

2

4

4

 

2

1

1

3

4

 

4

 

2

 

4

 

4

 

2

 

3

 

4

 

 

4

 

 

4

 

2000

2000

 

 

2000

 

1000

1..300

1..300

1..250

1..250

1..500

850

1.3000

800

400

800

1.000

800

1.150

 

 

800

500

330

 

800

1.000

1.000

500

330

 

250

 

650

 

250

 

250

 

650

 

400

 

400

 

 

200

 

 

250

                            

B. ĐẤT ĐÔ THỊ TẠI THỊ TRẤN CỦA CÁC HUYỆN

 

Số

thứ tự

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

ĐOẠN ĐƯỜNG

Loại

đường

phố

Đơn giá

1m²

đất ở

Từ

Đến

 

01

02

03

 

 

 

04

05

 

 

 

06

07

 

08

 

 

01

 

02

 

03

 

04

 

 

05

 

06

 

07

 

08

 

09

 

10

 

 

01

 

02

 

03

 

 

 

04

 

 

 

05

06

 

 

 

07

 

08

 

 

01

 

02

 

03

 

04

 

05

 

06

 

01

 

02

 

 

 

03

 

 

01

 

 

02

 

 

 

03

 

 

04

 

 

 

05

 

 

 

06

 

 

 

 

 

 

07

 

08

 

 

 

09

 

10

1- HUYỆN MỎ CÀY

Công Lý

Lê Lai

Trương Vĩnh Ký

 

 

 

Bùi Quang Chiêu                        

Tỉnh lộ 888

 

 

 

Đường ấp I Thị trấn                      

Đường mới từ bến xe mới về đến mé sông

Các đường phố còn lại thuộc Ô2, Ô3, Thị trấn Mỏ Cày

2- HUYỆN THẠNH PHÚ

Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ Thạnh Phú

Đoạn Ngã 4 Nhà thờ đến cổng đình cũ

Đoạn từ UBND thị trấn đến ngã 3 Tam Quan

Đoạn từ Cầu Chùa Bình Bát đến ngã 3 bến xe

 

Đoạn lộ 888 (từ ngã 4 Xí nghiệp Nước đá đến ngã 3 Bà Cẩu)

Đoạn từ Ngã 3 Bà Cẩu đến ngã tư Nhà thờ

Đoạn từ ngã 4 Nhà thờ đến sông Chợ

Đoạn từ tiệm vàng Vũ Lan đến lộ nhà máy nước đá

Đoạn từ tiệm Nghĩa Hưng đến ngã 3 cổng chùa Bình Bát

Đoạn từ cổng đình đến Xí nghiệp nước đá

3- HUYỆN CHỢ LÁCH

Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ

Thị trấn

Hai dãy phố chỗ Đội thuế và Ban

Quản lý phân phối điện

Dãy phố cặp bờ kênh xáng

 

 

 

Tỉnh lộ 888

 

 

 

Dãy phố đối diện kho bạc

Dãy phố UBND thị trấn

 

 

 

Dãy phố cặp kênh xáng

 

Tỉnh lộ 888

 

4- HUYỆN BÌNH ĐẠI

Đường từ ngã 3 lộ mới đến cổng chào ấp Bình Chiến

Đường từ nhà đèn (Tòa án cũ) đến ngã 3 C.Ty chiếu bóng

Đoạn từ CTy xuất nhập khẩu cũ đến tiệm may Lê Bôi

Đoạn từ ngã 3Bà Sứ đến nhà đèn cũ

Hai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn

Các khu vực còn lại của Ô1,Ô2,Ô3

5- HUYỆN GIỒNG TRÔM

Hai đường phố cặp nhà lồng chợ

Thị trấn

Đường 885 (tỉnh lộ 26 cũ)

 

 

 

Các đường phố còn lại ở khu vực Thị trấn

7- HUYỆN BA TRI

Trần Hưng Đạo, 30 tháng 4,

đường 29 tháng 3, Nguyễn Trãi,

Thái Hữu Kiểm

Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

Vĩnh Phú

 

 

Nguyễn Du

 

 

 

Võ Trường Toản

 

 

 

Sương Nguyệt Anh, Lê Lươn, Chu Văn An, Mạc Đỉnh Chi, Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Bích, Trần Bình Trọng, Trưng Trắc- Trưng Nhị, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu, Thủ Khoa Huân, Trương Định, Lê Tặng

Phan Ngọc Tòng

 

Tỉnh lộ 885 (gồm đường Quang Trung và đoạn đường19/5)

 

                                                   

Đoạn đường từ đầu đường Quang Trung đến Xí nghiệp nước đá

Đoạn từ Xí nghiệp nước đá đến giáp địa phận xã Phú Lễ

 

Trọn đường

Trọn đường

Ngã 3 Đội thuế

Rạp hát

 

Trọn đường

Cầu Mỏ Cày

 

Lộ 882

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bến đò

ngang

Tiệm may

Vinh

Công an

huyện

Trường

cấp 2

 

Nhà bà Bảy Hiệp

Nhà Út Nghị

 

Bến đò

ngang

Bến đò

ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cống Bình Thành

Chi cục

thuế

 

 

 

 

 

Trọn đường

Nhà hát

 

Nhà hát

 

Thái Hữu

Kiểm

Trưng Trắc

Nguyễn Trãi

 

Sương

Nguyệt Anh

Sương

Nguyệt Anh

Thái Hữu

Kiểm

 

 

 

 

 

 

Trọn đường

Nhà ôngKhôi

Bệnh viện

Đầu đường

19/5 cũ

Cầu sắt

Ba Tri

 

 

 

 

Bờ Sông

Ngã 3 Đội thuế

 

Cống

Cây Keo

Cầu

Ông Đình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiệm may Vinh

Nhà Mười Vinh

Trường

cấp 2

Huyện đội

 

 

Nhà Út Nghị

 

Cầu mới

Chợ Lách

Nhà

Khắc Vũ

Nhà Như ý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi cục

Thuế

Cổng chùa Huệ Quang

 

 

 

 

 

 

Trần

Hưng Đạo

Cống

Bà Đình

 

Trưng Trắc

Xã An Đức

Sương

Nguyệt Anh

Quang

Trung

Thái Hữu

Kiểm

XN. Hóa

chất

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh viện

Hết đường

Cầu sắt

Ba Tri

Ngã 3

Giồng Trung

 

1

1

 

1

 

2

1

 

1

 

2

2

 

2

 

2

 

 

1

 

1

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

2

 

2

 

2

 

2

 

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

1

 

2

 

2

 

2

 

2

2

 

 

 

1

 

1

 

1

 

1

 

1

2

 

 

1

 

1

 

2

 

2

 

 

 

1

 

1

 

2

 

1

2

 

1

 

2

 

1

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

2

 

2

 

2

 

2

 

700

700

 

700

 

550

700

 

700

 

550

550

 

550

 

550

 

 

600

 

600

 

400

 

400

 

 

400

 

400

 

400

 

400

 

400

 

400

 

 

650

 

650

 

650

 

600

 

650

600

 

450

 

450

 

450

 

450

450

 

 

 

600

 

600

 

600

 

600

 

600

400

 

 

650

 

650

 

450

 

450

 

 

 

700

 

700

 

550

 

700

550

 

700

 

550

 

700

 

550

 

 

 

 

 

 

550

550

400

 

550

 

400

 

550

 

400

 

GHI CHÚ

          + Bảng giá trên áp dụng cho đất ở các dãy nhà mặt tiền, từ mép lộ giới vào 25m.

          - Từ trên 25m đến 50m, tính bằng 50% bảng giá trên.

          - Từ 50m đến 100m, tính bằng 40% bảng giá trên.

          - Từ 100m đến 200m tính bằng 30% bảng giá trên

          - Phần đất liền kề (trên 200m) của cùng một chủ sử dụng được tính chung bằng 50.000 đ/m².

          + Đối với các đường phố có một bên tiếp giáp với sông; từ mép sông trở vào 25m, giá đất sẽ được tính bằng 50% giá đất của cùng vị trí và đường phố theo bảng giá trên.

          + Trường hợp đất nằm ngay ngã 3, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo đường có giá đất cao nhất.

          + Đất các khu dân cư khác tại nội ô các thị trấn được tính chung bằng 16.000 đ/m².

II- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở NÔNG THÔN:

1- Khu dân cư tập trung ở chợ xã:

          a) Giá đất 200.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã loại A;

          b) Giá đất 20.000 đồng m²; gồm đất mặt tiền tại các chợ xã còn lại trong tỉnh;

          2- Đất dân cư ở vùng nông thôn:

          Tính chung một mức giá là 10.000 đồng/m² cho các khu vực đất dân cư ở vùng thôn trong tỉnh.

III-ĐẤT NÔNG NGHIỆP:

Đơn vị tính: đồng/m².

Hạng

đất

Các huyện: Châu Thành,Chợ Lách Mỏ Cày, Giồng Trôm, Thị xã

Các huyện: Ba Tri,

Bình Đại, Thạnh Phú

Đất trồng cây hàng năm & đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm & đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản

Cây lâu năm

Đất làm muối

1

2

3

4

5

6

6.800

5.600

4.500

3.400

2.200

600

8.000

7.000

6.000

4.350

1.250

-

5.000

4.000

3.000

2.500

1.500

500

6.000

5.000

3.000

2.500

1.500

-

1.800

1.400

1.000

-

-

-

 

IV- ĐẤT LÂM NGHIỆP

Đơn vị tính: đồng/m²

Hạng đất

Đơn giá đất

1

2

3

4

5

2.000

1.500

1.000

   500

   300

 

V- ĐẤT KHU DÂN CƯ Ở CÁC VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, VÀ TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP:

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m².

 

Hạng đất

Đơn giá 1m² đất

1

2

3

600

150

  72

 

          GHI CHÚ:

          - Hạng 1: Áp dụng cho khu vực hai bên quốc lộ, đoạn từ bến phà Rạch Miễu đến trường cấp II Tân Thạch; tính từ cột mốc lộ giới vào 50m.

          - Hạng 2: Áp dụng cho khu vực: (tính từ cột mốc lộ giới vào 50m).

          + Hai bên quốc lộ 60, đoạn từ trường cấp II Tân Thạch đến ngã 4 Trúc Giang;

          + Đoạn từ cầu Ba Lai đến giáp ranh Thị xã.

          + Khu vực Hàm Luông (Phía Mỏ cày) từ cổng phà về hướng Mỏ Cày 250m.

          - Hạng 3: Áp dụng cho: (Tính từ cột mốc lộ giới vào 50m).

          + Quốc lộ 60, đoạn từ ngã 4 Trúc Giang đến cầu Ba Lai.

          + Hai bên bến phà An Hóa, cách bến phà mỗi bên 150m.

          Riêng: - Đối với đất ở ven các tỉnh lộ, quốc lộ tính bằng 02 lần giá đất hạng 1 trồng cây lâu năm.

          - Đối với các đất ở nằm cách cột mốc lộ giới trên 50m của những khu vực nêu trên, được tính theo giá đất dân cư ở vùng nông thôn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG KHUNG GIÁ ĐẤT TRONG HẺM Ở NỘI Ô THỊ XÃ - NỘI Ô THỊ TRẤN

Đơn vị tính:1.000 đồng/m²

Độ rộng của hẻm

Lớn hơn 3m

Từ 2m - 3m

Nhỏ hơn 2m

Chiều sâu của đất trong

hẻm so với mặt tiền

 đường phố chính

 

Trị giá đất ở mặt

tiền đường phố chính

Nhỏ hơn 50m

Từ 50m đến 100m

Từ 100m đến

200m

 

Trên 200m

 

 

Nhỏ hơn 50m

Từ 50m đến 100m

Từ 100m đến 200m

Trên 200m

Nhỏ hơn 50m

Từ 50m đến 100m

Từ 100m đến 200m

Trên 200m

2.000

1.500

1.300

1.250

1.150

1.000

850

800

700

650

600

550

500

450

400

330

250

200

480

360

312

300

276

240

204

192

168

156

144

132

120

110

110

110

110

110

384

288

250

240

207

192

163

154

134

125

115

110

110

110

110

110

110

110

288

216

187

180

145

144

122

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

202

151

131

126

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

110

288

216

187

180

165

144

122

115

100

94

86

79

72

66

62

58

54

52

230

173

150

135

132

115

98

92

80

75

69

83

58

53

50

50

50

50

173

130

112

101

99

86

73

69

60

56

52

50

50

50

50

50

50

50

121

91

79

71

69

60

51

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

50

192

144

125

120

110

96

82

77

67

62

58

53

48

44

38

32

26

20

154

115

100

96

88

77

65

61

54

50

46

42

38

35

30

26

21

16

115

86

75

72

66

58

49

46

40

37

35

32

29

26

23

19

16

16

81

60

52

50

46

40

34

32

28

26

24

22

20

18

16

16

16

16

Ghi chú: Trường hợp đất ở nằm trong một con hẻm thông ra hai đường phố chính, sẽ tính theo đường phố chính gần nhất.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.