QUYẾT ĐỊNH Về việc chế độ phụ cấp cho nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 9 tháng 11 năm 2004; Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y; Thực hiện Công văn số 1569/TTg-NN ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã, Công văn số 16311/BTC-NSNN ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 654/TC-QLNS ngày 13 tháng 3 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định chế độ phụ cấp hàng tháng cho nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện từ ngày 01 tháng 4 năm 2008 như sau: - Thú y trưởng các xã, phường, thị trấn: phụ cấp bằng hệ số 1 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Thú y viên các xã, phường, thị trấn: phụ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành của Nhà nước; Nguồn kinh phí: từ nguồn trung ương hỗ trợ; nguồn ngân sách địa phương; nguồn thu phí, lệ phí thú y được để lại. Điều 2. Giao trách nhiệm cho: 1. Giám đốc Sở Tài chính hàng năm tổng hợp kinh phí chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua trong dự toán chi ngân sách tỉnh; 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn Chi cục Thú y tỉnh quản lý, sử dụng và quyết toán số kinh phí nêu trên đúng chế độ, theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1163/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||
Về việc chế độ phụ cấp cho nhân viên thú y các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 782/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 31/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/4/2008
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 341/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 31/03/2008Ban hành
- 10/04/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2021Thay thế bởi Quyết định 69/2020/QĐ-UBND
- 25/02/2021Thay thế bởi Quyết định 240/QĐ-UBND
- 27/01/2022Thay thế bởi Quyết định 341/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi3
Quyết định · 69/2020/QĐ-UBND
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcQuyết định · 341/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021
Còn hiệu lựcQuyết định · 240/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020
Còn hiệu lựcLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 33/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 18/2004/PL-UBTVQH11
Thú y
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 33/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.