Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 78/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
12/8/2025
Ngày hiệu lực
12/8/2025
Người ký
Phan Huy Ngọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 78/2025/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM THỦY SẢN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp cộng lập;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Trung tâm Thủy sản; các phòng, chuyên môn nghiệp vụ thuộc Trung tâm Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí, chức năng

1. Trung tâm Thủy sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có chức năng nghiên cứu, thực nghiệm và ứng dụng các công nghệ về giống thủy sản; lưu giữ giống thủy sản đặc hữu ở địa phương, nhân các loài giống thuần cung cấp cho các cơ sở sản xuất giống; tham gia đào tạo kỹ thuật và chuyển giao công nghệ về giống thủy sản; sản xuất, dịch vụ con giống, thức ăn thủy sản, thuốc thú y thủy sản và các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên dụng trong lĩnh vực thủy sản.

2. Trung tâm Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. Trung tâm Thủy sản chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về giao khoán tư liệu sản xuất gắn với sản phẩm; nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao khoa học kỹ thuật về giống thủy sản.

2. Tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới về sản xuất giống thủy sản; xây dựng mô hình trình diễn về sản xuất giống, nuôi thương phẩm; tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất giống thủy sản, nuôi thương phẩm. Nghiên cứu, ứng dụng thực nghiệm và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.

3. Tiếp nhận và nuôi dưỡng giống thủy sản ông bà, giống mới để phát triển, chọn lọc giống thủy sản bố mẹ và hậu bị đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành, sạch bệnh từ đàn giống ông bà cung cấp cho các trại giống thủy sản trong khu vực, sản xuất ra con giống chất lượng tốt để nuôi thương phẩm; nhân các giống thuần, giống nhập mới, các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao để nhân ra sản xuất đại trà.

4. Quản lý chất lượng giống thủy sản theo tiêu chuẩn của ngành, tiêu chuẩn nội bộ; sưu tầm, lưu giữ giống gốc, giống thuần, di giống, thuần hóa giống, chọn tạo giống. Giữ gìn và phát triển quỹ gen các loài thủy sản.

5. Phối hợp với các trường, viện nghiên cứu để đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cho công nhân kỹ thuật, Nhân dân và các thành phần kinh tế về nuôi trồng thủy sản.

6. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện chương trình nghiên cứu, thực nghiệm về giống thủy sản ở địa phương; thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ, nuôi khảo nghiệm một số giống mới, xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản có năng suất và hiệu quả kinh tế trên địa bàn nhằm tổng kết đánh giá và nhân ra diện rộng.

7. Ký hợp đồng khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

8. Tham gia đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn về nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo sự phân công của Giám đốc Sở và quy định pháp luật.

9. Sản xuất và làm dịch vụ chuyên ngành thủy sản: Cung cấp con giống thủy sản, cung cấp thức ăn thủy sản, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, men vi sinh, hoá chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản và các vật tư máy móc, thiết bị chuyên dụng trong lĩnh vực thủy sản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng thủy sản trong tỉnh và ngoài tỉnh.

10. Quản lý về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy quyền của Giám đốc Sở.

11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định về lĩnh vực công tác được giao.

12. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.

2. Các phòng nghiệp vụ, gồm:

a) Phòng Hành chính - Kỹ thuật - Tổng hợp.

b) Phòng Sản xuất - Kinh doanh.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Thủy sản; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 5; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Các Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; - Vụ pháp chế các Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; - UBND xã, phường; - Kho bạc Nhà nước khu vực VIII; - Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (Đăng tải); - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phan Huy Ngọc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.