|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp thực hiện tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn tỉnh An Giang ____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1961/TTr-SCT ngày 31 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và kê khai giá thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. Danh mục sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 do Bộ Y tế ban hành. 2. Đối tượng áp dụng: a) Thương nhân sản xuất, kinh doanh sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý giá. Điều 2. Phân cấp việc tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và Biểu mẫu kê khai giá thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi đối với thương nhân kinh doanh trên địa bàn. 2. Biểu mẫu có liên quan áp dụng theo Thông tư số 08/2017/TT-BCT. Điều 3. Trách nhiệm Sở Công Thương 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố công bố, triển khai, hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ chuyên môn cấp huyện về trình tự, thủ tục, công tác tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định. 3. Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, cập nhật bổ sung thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định phân cấp này vào Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền chung áp dụng tại cấp huyện. 4. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc trường hợp đột xuất, Sở Công Thương tổng hợp, rà soát danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký giá, kê khai giá. 5. Phối hợp với phòng chuyên môn các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá bán trên thị trường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký hoặc kê khai giá theo thẩm quyền. 6. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương danh sách thương nhân kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. 7. Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định. Điều 4. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo phòng, ban chuyên môn cấp huyện, thị, thành triển khai thực hiện: a) Tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá của thương nhân kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi theo Quyết định phân công này. b) Hướng dẫn thương nhân kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi. c) Tổ chức, thực hiện lưu giữ hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. d) Báo cáo tình hình tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá về Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan hàng năm hoặc trường hợp đột xuất khi có yêu cầu. đ) Thực hiện chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về Sở Công Thương về tình hình tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn. 2. Tổ chức, tuyên truyền, thông báo đến các thương nhân kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn biết, thực hiện theo quyết định này. 3. Niêm yết, công khai trình tự, thủ tục tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn tuân thủ các điều kiện theo quy định. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục số 01 (Ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BCT) BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Kính gửi: (Tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá) Thực hiện Thông tư số .........................ngày............ của Bộ Công Thương. ... (tên đơn vị đăng ký) gửi Biểu mẫu đăng ký giá ..... gồm các văn bản và nội dung sau: 1. Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể. 2. Giải trình lý do điều chỉnh giá (trong đó có giải thích việc tính mức giá cụ thể áp dụng theo các hướng dẫn, quy định về phương pháp tính giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành) Mức giá đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... ... (tên đơn vị đăng ký) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà đơn vị đã đăng ký./.
- Họ tên người nộp Biểu mẫu:.................................................................................................. - Số điện thoại liên lạc:............................................................................................................. - Số fax:.......................................................................................................................................
Ghi nhận ngày nộp Biểu mẫu đăng ký giá của cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá
1. (Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Biểu mẫu đăng ký giá và đóng dấu công văn đến) 2. Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trên, nếu cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá đăng ký mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Biểu mẫu thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá đăng ký.
BẢNG ĐĂNG KÝ MỨC GIÁ BÁN CỤ THỂ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của Công ty........)
Doanh nghiệp là đơn vị (sản xuất hay dịch vụ)........................................... Đăng ký giá (bán buôn, bán lẻ) :..............................................cụ thể như sau:
Mức giá đăng ký này thực hiện từ ngày ... / ... /..... (Ghi chú: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đăng ký giá bán buôn thực tế của mình cùng với giá bán lẻ khuyến nghị)
THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ HÀNG HÓA ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) (Đối với mặt hàng nhập khẩu)
Tên hàng hóa, dịch vụ: Đơn vị sản xuất, kinh doanh: Quy cách phẩm chất; điều kiện bán hàng hoặc giao hàng; chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho các đối tượng khách hàng (nếu có) I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA
II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam (giá CIF) 2. Thuế nhập khẩu 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 4. Các khoản thuế, phí khác (nếu có) 5. Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có) 6. Chi phí tài chính (nếu có) 7. Chi phí bán hàng 8. Chi phí quản lý 9. Lợi nhuận dự kiến 10. Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định 11. Giá bán dự kiến
THUYẾT MINH CƠ CẤU TÍNH GIÁ HÀNG HÓA ĐĂNG KÝ GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) (Đối với mặt hàng sản xuất trong nước) Tên hàng hóa, dịch vụ: Đơn vị sản xuất, kinh doanh: Quy cách phẩm chất; điều kiện bán hàng hoặc giao hàng; chính sách khuyến mại, giảm giá, chiết khấu cho các đối tượng khách hàng (nếu có) I. BẢNG TỔNG HỢP TÍNH GIÁ VỐN, GIÁ BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
II. GIẢI TRÌNH CHI TIẾT CÁCH TÍNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Chi phí sản xuất 2. Chi phí bán hàng 3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4. Chi phí tài chính 5. Lợi nhuận dự kiến 6. Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) 7. Thuế giá trị gia tăng (nếu có) 8. Giá bán (đã có thuế)
Phụ lục số 02 (Ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BCT) MẪU VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ
Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá....) Thực hiện Thông tư số .................. ngày .................. của Bộ Công Thương. ... (tên đơn vị kê khai giá) gửi Bảng kê khai mức giá hàng hoá, dịch vụ bán trong nước (đính kèm). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... ... (tên đơn vị kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./.
- Họ tên người nộp Biểu mẫu:................................................................... - Địa chỉ đơn vị thực hiện kê khai:............................................................. - Số điện thoại liên lạc:.............................................................................. - Email:...................................................................................................... - Số fax:.....................................................................................................
Ghi nhận ngày nộp Văn bản kê khai giá (Cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Văn bản kê khai giá và đóng dấu công văn đến)
BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1. Mức giá kê khai (bán buôn, bán lẻ): Các mức giá tại tại các địa bàn, khu vực khác nhau (nếu có).
2. Phân tích nguyên nhân, nêu rõ biến động của các yếu tố hình thành giá tác động làm tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá. 3. Ghi rõ các chính sách và mức khuyến mại, giảm giá hoặc chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng, các điều kiện vận chuyển, giao hàng, bán hàng kèm theo mức giá kê khai (nếu có). Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... Ghi chú: Mức giá kê khai là mức giá bán dự kiến đã trừ chiết khấu, giảm giá (nếu có) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp lần đầu thực hiện kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước về giá đối với sản phẩm mới thì gửi kèm theo Bảng xây dựng hình thành mức giá bán hàng hóa, dịch vụ. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu kê khai giá bán lẻ khuyến nghị cùng với giá bán buôn thực tế của doanh nghiệp.
Phụ lục số 03 (Ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BCT) MẪU THÔNG BÁO MỨC GIÁ
Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo giá....) Thực hiện Thông tư số ...................... ngày ................... của Bộ Công Thương. ... (tên đơn vị thông báo giá) thông báo mức giá sữa hoặc thực phẩm chức năng bán trong nước điều chỉnh trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai hoặc thông báo liền kề trước đó (Bảng thông báo mức giá đính kèm). Mức giá này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... ... (tên đơn vị thông báo giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã thông báo./.
- Họ tên người nộp Biểu mẫu:................................................................... - Địa chỉ đơn vị thông báo giá:.................................................................. - Số điện thoại liên lạc:.............................................................................. - Email:...................................................................................................... - Số fax:.....................................................................................................
Ghi nhận ngày nộp Thông báo mức giá (Cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Thông báo mức giá và đóng dấu công văn đến)
BẢNG THÔNG BÁO GIÁ BÁN LẺ (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1. Thông báo giá bán lẻ trong nước: Các mức giá tại các địa bàn, khu vực khác nhau (nếu có).
2. Mức giá thông báo này thực hiện từ ngày ..../.... / ...... Ghi chú: Mức giá thông báo là mức giá bán dự kiến đã trừ chiết khấu, giảm giá (nếu có), đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho 01 đơn vị sản phẩm.
Phụ lục số 04 (Ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BCT) MẪU THÔNG BÁO HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
Kính gửi: ....(tên cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo....) Thực hiện Thông tư số ...................... ngày ................... của Bộ Công Thương. ... (tên đơn vị thông báo) thông báo hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ sản phẩm sữa, thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi (Bảng thông báo đính kèm). Hệ thống phân phối này cập nhật từ ngày ..../.... / ...... ... (tên đơn vị thông báo) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông báo này./.
- Họ tên người nộp Biểu mẫu:................................................................... - Địa chỉ đơn vị thực hiện thông báo:......................................................... - Số điện thoại liên lạc:.............................................................................. - Email:...................................................................................................... - Số fax:..................................................................................................... Ghi nhận ngày nộp Thông báo của cơ quan tiếp nhận (Cơ quan tiếp nhận Văn bản kê khai giá ghi ngày, tháng, năm nhận được Thông báo và đóng dấu công văn đến)
BẢNG THÔNG BÁO HỆ THỐNG PHÂN PHỐI (Kèm theo công văn số.........ngày.......tháng.......năm........của.........) 1. Thông báo hệ thống phân phối:
2. Hệ thống phân phối cập nhật ngày ..../.... / ...... |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc phân cấp thực hiện tiếp nhận đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi trên địa bàn tỉnh An Giang
Số hiệu: 78/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 8/11/2017
- Ngày hiệu lực
- 25/11/2017
- Người ký
- Lê Văn Nưng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 10/02/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 08/11/2017Ban hành
- 25/11/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 10/02/2026Thay thế bởi Quyết định 04/2026/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 149/2016/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 08/2017/TT-BCT
Quy định về đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06 tuổi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.