Quyết định

Ban hành quy định mức thu học phí và phí dự thi, dự tuyển đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 78/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
17/8/2006
Ngày hiệu lực
27/8/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức thu học phí và phí dự thi, dự tuyển đào tạo nghề

tại các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/9/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo  - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 21/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua tại kỳ họp thứ 6,  khoá VII về việc thông qua mức thu học phí và phí dự thi, dự tuyển đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo nghề công lập trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 238/TTr-LĐTBXH ngày 25/5/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí và lệ phí dự thi, dự tuyển áp dụng cho học sinh học nghề chính quy tập trung tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mức thu học phí:

STT

LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

MỨC THU/HỌC SINH/THÁNG

1

Nghệ thuật, Văn hoá, Thông tin

50.000 đồng

2

Kinh doanh và Quản lý

50.000 đồng

3

Máy tính, Công nghệ thông tin

70.000 đồng

4

Kỹ thuật

40.000 đồng

5

Mỏ và khai thác

40.000 đồng

6

Sản xuất và chế biến

40.000 đồng

7

Xây dựng

40.000 đồng

8

Nông lâm nghiệp, Thuỷ sản

30.000 đồng

9

Thú y

30.000 đồng

10

Sức khoẻ

50.000 đồng

11

Khách sạn nhà hàng

50.000 đồng

12

Vận tải

70.000 đồng

13

Bảo vệ môi trường

70.000 đồng

14

An ninh, quốc phòng

50.000 đồng

1.1. Miễn thu học phí cho các đối tượng sau:

a. Học sinh, sinh viên là con liệt sỹ;

b. Học sinh, sinh viên là Anh hùng lực lương vũ trang; Anh hùng lao động; thương binh;

c. Học sinh, sinh viên là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61 đến 80%;

d. Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng hải đảo;

đ. Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận;

e. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

f. Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.

1.2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng sau:

a. Học sinh, sinh viên là con của thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 đến 60%;

b. Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên;

c. Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện  hành của Nhà nước.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai hướng dẫn cụ thể về mức thu và sử dụng học phí, lệ phí theo đúng quy định và tổ chức kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2006
    Ban hành
  2. 27/08/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.