|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định chính sách đất ở đối với cán bộ CCVC, LLVT được điều động đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường. ________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ban hành ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ/CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 2 về ban hành chính sách đất ở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được điều động và tiếp nhận đến công tác tại các cơ quan tỉnh đóng trên địa bàn Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường; Sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định chính sách đất ở đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33A/2004/QĐ-UB ngày 25/6/2004 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên & Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CẤP ĐẤT Ở ĐỐI VỚI CÁN BỘ CCVC, LLVT ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠI THỊ XÃ LAI CHÂU, HUYỆN TAM ĐƯỜNG, HUYỆN PHONG THỔ. (Ban hành kèm theo định số: 78/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Lai Châu) ________________________ Điều 1. Quy định chung: Hộ gia đình nói trong quy định này được hiểu như sau: 1. Có từ 2 người trở lên (thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này) cùng chung sống trong một gia đình và chung sổ hộ khẩu thường trú tại Lai Châu. 2. Có một người (thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy định này) có bố, mẹ, con (gổm cả con nuôi hợp pháp) hoặc anh, chị, em ruột mà người đó phải nuôi dưỡng hiện nay đang cùng sống chung trong một gia đình và có hộ khẩu thường trú tại Lai Châu. 3. Hộ gia đình chỉ có một người (hộ độc thân) chồng hoặc vợ đang công tác tại thị xã Lai Châu, huyện Tam Đường và huyện Phong Thổ, còn một người (vợ hoặc chồng) và các con đang công tác và sinh sống ở nơi khác (trường hợp này chỉ áp dụng đối với những người có đủ điều kiện: Nam có thời gian công tác trên 25 năm và nữ có thời gian công tác trên 20 năm liên tục tại Lai Châu). Điều 2. Đối tượng được cấp đất ở: Là hộ gia đình cán bộ công chức, viên chức và những người làm hợp đồng lao động dài hạn trong chỉ tiêu biên chế, hiên đang công tác ở các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (TW và Địa phương); cán bộ, sỹ quan, chiến sĩ (không bao gồm chiến sỹ thuộc diện nghĩa vụ quân sự), quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong lực lượng công an, quân đội, biên phòng hiện đang công tác ở tỉnh Lai Châu thuộc các địa điểm sau đây: 1. Thị xã Lai Châu; 2. Huyện Phong Thổ; 3. Huyện Tam Đường. Điều 3. Vị trí được cấp đất ở: 1. Đất được cấp để xây dựng nhà ở phải nằm trong quy hoạch được phê duyệt làm đất ở tại thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường. 2. Các đối tượng (được quy định tại Điều 2 của Quy định này) chỉ được cấp đất làm nhà ở một lần tại nơi đang công tác (Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường). Những trường hợp đã được cấp đất để xây dựng nhà ở trước thời điểm ban hành chính sách này phù hợp với nơi đang công tác hiện tại thì không được cấp đất ở theo quy định này. Điều 4. Hạn mức đất ở được cấp: - Hạn mức chung: Diện tích cấp đất ở cho các đối tượng là 105m2/hộ; Chiều bám mặt đường là 7m, chiều sâu là 15m. - Đối với hộ gia đình trong đó có một người có hệ số lương cơ bản từ 6,2 trở lên (Theo thang bảng lương quy định tại NĐ số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ) tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐ12 của HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 2 được cấp 150m2/hộ; Chiều bám mặt đường là 10m, chiều sâu là 15m. Diện tích đất cấp từ mét vuông thứ 106 trở lên được coi là diện tích trên hạn mức chung. Điều 5. Giá đất ở được cấp: Giá đất ở được cấp trong hạn mức được tính theo giá đất đã được UBND tỉnh phê duyệt (cho từng lô đất). Đối với diện tích được cấp trên hạn mức chung, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất bằng 1,2 lần giá lô đất đó và nộp một lần ngay sau khi nhận được thông báo giao đất. Điều 6. Chính sách hỗ trợ tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất: 1. Đối tượng: Các đối tượng được quy định tại Điều 2 của Quy định này kèm theo một trong các điều kiện sau đây: 1.1- Được điều động hoặc tuyển dụng đến nhận công tác ở các cơ quan, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước (TW và Địa phương), các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được điều động và nhận công tác tại các cơ quan tỉnh đóng trên địa bàn Thị xã Lai Châu (Thị trấn huyện Tam Đường cũ) kể từ ngày 01/01/2004 đến ngày 30/6/2004. 1.2- Được điều động hoặc tuyển dụng đến nhận công tác tại huyện Phong Thổ kể từ tháng 9/2002 đến ngày 31/12/2002T 1.3- Được điều động đến nhận công tác ở huyên Tam Đường tại thời điểm di chuyển cùng cơ quan, đơn vị huyện di chuyển đến Bình Lư theo quyết định của cấp có thẩm quyền kể từ ngày 10/10/2004 đến ngày 31/12/2004. 2. Mức hỗ trợ: 2.1-Đối tượng thuộc mục 1.1 có thời gian công tác từ 5 năm trở xuống (≤ 60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ; nếu có thời gian công tác từ trên 5 năm (>60 tháng) được hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ. 2.2- Đối tượng thuộc mục 1.2, 1.3 có thời gian công tác từ 5 năm trở xuống (≤60 tháng) được hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ; nếu có thời gian công tác trên 5 năm (>60 tháng) được hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ. 2.3- Đối với hộ độc thân (quy định tại điểm 3, điều 1 của Quy định này) nếu thuộc đối tượng quy định tại các điểm 1.1, 1.2,1.3 mục 1, điều 6 của Quy định này thì được hỗ trợ như đối với hộ gia đình. 3. Hình thức nộp: - Số tiền được Nhà nước hỗ trợ cho từng đối tượng được thực hiện hạch toán ghi thu và ghi chi ngân sách Nhà nước. - Số tiền còn phải nộp (sau khi đã trừ phần hỗ trợ và phần vượt hạn mức chung đã nộp một lần) được coi là 100% và nộp theo hình thức sau: + Lần thứ nhất nộp 50% (ngay sau khi nhận được thông báo nộp tiền); + Lần thứ hai nộp 30%; + Lần thứ ba nộp 20%. - Thời gian nộp mỗi lần cách nhau không quá 9 tháng. - Đối với các hộ gia đình trả một lần ngay sau khi nhận thông báo nộp tiền được giảm 10% trên tổng giá trị của lô đất. - Trong thời gian chưa nộp đủ tiền, người được giao đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chỉ được tạm giao đất và không được mua bán chuyển nhượng. Điều 7. Tổ chức thực hiện: - Uỷ ban nhân dân Thị xã Lai Châu thành lập Hội đồng xét cấp đất trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài nguyên & Môi trường, trình Chủ tịch UBND Thị xã ký quyết định cấp đất cho các hộ gia đình thuộc địa bàn Thị xã quản lý. - Uỷ ban nhân dân các huyện thành lập Hội đồng xét cấp đất trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyên, trình Chủ tịch UBND huyện ký quyết định cấp đất cho các hộ gia đình thuộc địa bàn huyện quản lý. - Giao cho các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quyết định này./. |
||||
Về việc ban hành Quy định chính sách đất ở đối với cán bộ CCVC, LLVT được điều động đến nhận công tác tại Thị xã Lai Châu, huyện Phong Thổ, huyện Tam Đường
Số hiệu: 78/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 26/9/2005
- Ngày hiệu lực
- 6/10/2005
- Người ký
- Nguyễn Minh Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 26/09/2005Ban hành
- 06/10/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 03/01/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 32/2007/QĐ-UBND
- 16/08/2017Thay thế bởi Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 25/2017/QĐ-UBND
Về việc bãi bỏ Quyết định số 78/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 và Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcQuyết định · 173/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
Còn hiệu lựcĐược sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.