Quyết định

Về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình I - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500

Số hiệu: 78/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
9/7/2003
Ngày hiệu lực
24/7/2003
Người ký
Hoàng Văn Nghiên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết

Khu đô thị mới Mỹ Đình I - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp Thủ đô Hà Nội;

Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTG ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 332/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Qui định lập các dự án quy hoạch xây dựng đô thị;

Căn cứ Quyết định số 85/2002/QĐ-UB ngày 11/10/2002 của UBND Thành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình I-huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500;

Căn cứ Quyết định số 86/2002/QĐ-UB ngày 11/10/2002 của UBND Thành phố về việc ban hành Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỹ Đình I - huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc tại tờ trình số 792/2003/TTr-QHKT ngày 23/6/2003,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỹ Đình I-huyện Từ Liêm, tỷ lệ 1/500, do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 6 năm 2003 với nội dung như sau:

1. Điều chỉnh hệ số tầng cao công trình của một số ô đất có chức năng công cộng hỗn hợp và nhà ở cao tầng, nằm dọc theo các trục đường giao thông chính để tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc và cảnh quan cho khu đô thị, cụ thể như sau:

Đất công cộng hỗn hợp gồm 3 ô đất có số hiệu .1.A.IV; 2B.V và 2B.XV, tầng cao từ 9 đến 12 tầng nay được tăng lên thành 12 đến 18 tầng, với các chỉ tiêu quy hoạch được điểu chỉnh cho từng ô đất là:

 

Số hiệu ô đất

Chức năng sử dụng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Các chỉ tiêu KTKT

 

 

 

 

 

Diện tích sàn

Tầng cao trung bình

Hệ số sử dụng đất

1A IV

Cộng cộng hỗn hợp

CCI

4430

1795

15309

8,5

3,46

2B V

Cộng cộng hỗn hợp

CCI

6515

2648

24682

9,3

3,79

2B XV

Cộng cộng hỗn hợp

CCI

6215

2233

19000

8,5

3,06

Đất xây dựng nhà ở gồm 2 ô đất có số hiệu BXII.1 và 2B.XIV.1, tầng cao từ 9 đến 11 tầng nay được tăng lên thành 18 tầng, với các chỉ tiêu quy hoạch được điều chỉnh cho từng ô đất là:

Số hiệu ô đất

Chức năng sử dụng

Ký hiệu

Diện tích đất (m2)

Diện tích xây dựng (m2)

Các chỉ tiêu KTKT

 

 

 

 

 

Diện tích sàn

Tầng cao trung bình

Hệ số sử dụng đất

2.B.XII.1

Nhà ở cao tầng

NO1

11130

4901

50863

12,4

4,57

2.B.XIV.1

Nhà ở cao tầng

NO1

12421

3840

52920

13,8

4,26

2. Ngoài các nội dung điều chỉnh nêu trên, các chỉ tiêu quy hoạch khác vẫn được giữ nguyên theo Quyết định số 85/2001/QĐ-UB ngày 11/10/2001 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố.

Điều 2.

Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc có trách nhiệm xác nhận hồ sơ thiết kế theo quy hoạch được duyệt trong 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định này và đảm bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết của huyện Từ Liêm đã được phê duyệt;

Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm có trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch và xử lý việc xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.

Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Địa chính Nhà đất, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND xã Mỹ Đình, Giám đốc Công ty Kinh doanh nhà Hà Nội-Bộ Quốc Phòng, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.