|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “ V/v Ban hành bản quy định tạm thời về tổ chức việc cưới việc tang và lễ hội ” ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21/6/1994. - Thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TU ngày 08/4/1998 của Tỉnh ủy Hưng Yên “ về việc thực hiện nếp sống văn hóa, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội”. - Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Văn hóa thông tin QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời “ về tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội ” ở tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cấp, các ngành, đoàn thể, đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và mọi người dân sống trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ LỄ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 799/1998/QĐ-UB ngày 05/5/1998 của UBND tỉnh Hưng Yên) ________________________ Chương I VIỆC CƯỚI A- NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định trong luật hôn nhân và gia đình, đảm bảo: - Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ: một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng; cấm tảo hôn, cấm cưỡng ép hôn nhân, thách cưới. Điều 2.Việc tổ chức lễ thành hôn phải đảm bảo: - Giữ gìn nhưng phong tục tốt đẹp của dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu. - Vui tươi lành mạnh và tiết kiệm. - Tránh phô trương, hình thức và lợi dụng việc mừng giúp để vụ lợi trả nợ miệng. B- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: Điều 3. Đăng ký kết hôn: Đôi nam nữ muốn kết hôn phải báo cáo với hai gia định, phải trực tiếp đến UBND xã, phường, thị trấn, nơi một trong hai người cư trú để tiến hành đăng ký kết hôn. Điều 4. Trao giấy kết hôn: UBND xã, phường, thị trấn cấp giấy đăng ký kết hôn cho đôi nam, nữ thuận tiện, đúng nguyên tắc, thủ tục. Tổ chức trao giấy đăng ký kết hôn trang trọng và lịch sự. Điều 5. Tổ chức lễ cưới: - Sau khi nhận giấy đăng ký kết hôn, đôi nam nữ chính thức trở thành vợ chồng. Tùy hoàn cảnh cụ thể của hai gia đình mà tổ chức cuộc vui cho phù hợp, không ai được đòi hỏi, ép buộc. Nếu hai gia đình cần tổ chức ăn mừng ngày kết hôn thì chỉ tổ chức trong gia đình, họ hàng nội ngoại tộc và một số ít bạn bè thân thuộc nhất. Đối với những người thân quen do quan hệ công tác, quan hệ xã hội, họ hàng xa và bà con lối xóm, khối phố, chỉ nên mời nước, mời trầu hoặc gửi giấy báo hỷ. Điều 6. Những việc có liên quan: - Trang trí lễ cưới cần phải đảm bảo nội dung lành mạnh, không được trang trí những hình ảnh văn hóa, không phù hợp tập quán truyền thống. - Sử dụng bài hát, nhạc vui tươi, lành mạnh, âm thanh vừa đủ. - Trang phục: cô dâu nên mặc áo dài dân tộc. - Khuyến khích đôi nam nữ viếng nghĩa trang liệt sĩ sau khi đăng ký kết hôn. Chương II: VIỆC TANG A- NGUYÊN TẮC CHUNG: Điều 7. Trong việc tang, điểm cốt yếu là bày tỏ được lòng thương tiếc chân thành với người đã khuất. Cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng những quy định về giữ gìn vệ sinh và phòng dịch. Đảm bảo trật tự công cộng. - Thực hiện tiết kiệm, văn minh. Xóa bỏ các lễ nghi, hủ tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan. - Cơ quan, đơn vị hoặc địa phương có người qua đời cần tổ chức và giúp đỡ gia đình có tang lo liệu đám tang cho chu đáo nghĩa tình. B- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 8. Tổ chức đám tang: - Việc khai tử: Tang chủ phải đến UBND xã, phường, thị trấn sở tại khai tử ngay sau kkhi có người thân qua đời. - Việc khâm liệm: Người chết không quá 10 giờ phải được nhập quan. - Việc phúng viếng: Chỉ nên dùng hương hoa, hạn chế dùng vòng hoa, trướng, Các cơ quan, đơn vị có liên quan hệ trực tiếp với người từ trần, khi phúng viếng cần thực hiện đúng quy định của ngành Tài chính. - Nhạc hiếu: Không thổi kèn, đánh trống quá 22 giờ đêm và trước 5 giờ sáng. - Việc đưa đám: Dùng xe tang để đưa quan tài. - Việc chôn cất: Không để người chết trong nhà quá 24 giờ. Trường hợp đặc biệt cũng không quá 36 giờ ( nếu người chết không mắc bệnh truyền nhiễm). Người chết nhất thiết phải chôn cất trong khu vực nghĩa trang theo quy định của địa phương. - Việc ăn uống: Chỉ ăn cơm bình thường trong gia đình và những người ở xa đến. - Việc để tang: Chít khăn tang trắng, băng đen ở cánh tay hoặc đính miếng vải đen trên ngực áo. Thời hạn để tang không cản trở mọi sinh hoạt bình thường. Điều 9. Xóa bỏ lệ: yểm bùa, trừ trùng, lăn đường, khóc mướn. Điều 10. Cải tang và xây cất mồ mả: - Người chết phải có ít nhất 30 tháng trở lên mới được cải tang. - Việc xây cất mồ mả phải tuân thủ theo quy định về quy hoạch nghĩa trang của địa phương. Diện tích sử dụng đất phần mộ không vượt quá 1,5m2 . Không xây tường khoanh vùng giữ đất để phần mộ. Chương III: TỔ CHỨC LỄ HỘI A: NGUYÊN TẮC CHUNG: Điều 11. Các lễ hội phải đảm bảo những mục đích và yêu cầu sau: - Bảo tồn được các giá trị văn hóa dân tộc, - Giáo dục truyền thống - Tổ chức các hình thức vui chơi, giải trí bổ ích và lành mạnh. - Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, vệ sinh cảnh quan môi trường, bảo vệ di tích, cổ vật. - Nghiêm cấm lợi dụng lễ hội để hành nghề mê tín dị đoan, các hoạt động trái với thuần phong mỹ tục, kinh doanh kiếm lời, cờ bạc, xâm phạm di tích và cảnh quan môi trường. B- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: Điều 12. Đối với lễ hội truyền thống: - Việc tổ chức lễ hội phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Thực hiện đúng quy định về thời gian mở hội, nghi thức lễ hội. - Không thu tiền người vào dự hội. Việc bán vé trong các khu vực tổ chức các trò chơi, biểu diễn văn nghệ hoặc thăm viếng di tích … phải thực hiện đúng giá vé quy định của ngành Tài chính. Điều 13. Đối với các ngày kỷ niệm: - Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn của cả nước thực hiện theo kế hoạch hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh. - Chỉ tổ chức các ngày kỷ niệm truyền thống của ngành và đoàn thể vào những năm chẵn (5 năm, 10 năm, 15 năm …) Ngày lễ kỷ niệm các năm lẻ họp mặt nội bộ cơ quan. - Việc đón nhận các phần thưởng cao quý, danh hiệu thi đua, không tổ chức riêng mà gắn với tổng kết, sơ kết công tác. - Không tổ chức ăn uống, không dùng tiền công quỹ để mua tặng phẩm, quà biếu nhân các ngày kỷ niệm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Quy định này cần được phổ biến rộng rãi và quán triệt đến từng cán bộ, viên chức Nhà nước, các lực lượng vũ trang, các tầng lớp nhân dân trong toàn tỉnh để biết và thực hiện. Điều 15. Giao cho Sở Văn hóa – Thông tin, Ban chỉ đạo nếp sống văn hóa tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Trong quá trình thực hiện, thấy vấn đề gì cần bổ sung, sửa đổi, các cấp, các ngành, đoàn thể cần báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định. |
||||
Quyết định
V/v Ban hành bản quy định tạm thời về tổ chức việc cưới việc tang và lễ hội
Số hiệu: 779/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 5/5/1998
- Ngày hiệu lực
- 5/5/1998
- Người ký
- Phạm Đình Phú
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.