|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc thành lập Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP, ngày 29/09/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 28/1998/TTLT-VHTT-TDTT-TCCP ngày 13/01/1998 của Bộ Văn hóa-Thông tin , Uỷ ban thể dục thể thao và Ban tổ chức cán bộ Chính Phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn tổ chức văn hóa thông tin, thể dục thể thao ở địa phương; Căn cứ Thông báo kết luận của Ban thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 59, ngày 9/7/2004, về việc thành lập mội số sở, ngành thuộc tỉnh Lào Cai; Căn cứ Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ngày 19/7/2004, về việc thành lập một số sở, ngành thuộc tỉnh Lào Cai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai trên cơ sở tách Sở Văn hóa - Thông tin - Thể thao tỉnh Lào Cai thành Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai và Sở Thể dục - Thể thao tỉnh Lào Cai. Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa, thông tin và tổ chức các hoạt động về sự nghiệp văn hóa, thông tin trên địa bàn tỉnh. Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai và chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa -Thông tin. Trụ sở đặt tại: thị xã Lào Cai - tỉnh Lào Cai (Trụ sở Sở Văn hóa -Thông tin - Thể thao hiện nay). Điều 2. Nhiệm vụ và quvền hạn của Sở Văn hóa - Thông tin : 1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về lĩnh vực văn hóa, thông tin; 2. Trình UBND tỉnh các chương trình, quy hoạch, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm về công tác văn hóa, thông tin trên địa bàn lỉnh; 3. Trình UBND tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực công tác văn hóa, thông tin; đồng thời tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuyên truyền, vân động nhân dân tham gia các hoạt động phát triển, sự nghiệp văn hóa nghệ thuật trên địa bàn tỉnh theo hướng xã hội hóa; 4. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể: văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; đồng thời trình UBND tỉnh quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cùa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Sở, thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở. 5. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực công tác văn hóa, thông tin thuộc phạm vi quản lý; 6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về lĩnh vực công tác văn hóa, thông tin. 7. Sưu tầm, giữ gìn, bảo quản, khai thác và phát huy những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. 8. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các cuộc triển lãm, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp; hướng dẫn tổ chức các lễ hội truyền thống, xây dựng phong trào nếp sống văn minh, gia đinh văn hóa ở địa phương; tham gia các hoạt động văn hóa, thông tin ở khu vực và Trung ương theo kế hoạch. 9. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực báo trí, xuất bản và lĩnh vực văn hóa, thông tin đối với các đơn vị hoạt động về lĩnh vực văn hóa, thông tin trên địa bàn tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo sự ủy quyền của UBND tỉnh. 10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dụng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của ngành; 11. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 12. Thanh tra, kiểm tra theo ngành đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực công tác văn hóa, thông tin; giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực, lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh; 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực công tác văn hóa, thông tin theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; 14. Quản lý tài sản, tài chính của cơ quan; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh. 15. Ngoài những nhiệm vụ nêu trên Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai: A- Tổ chức bộ máy: 1. Lãnh đạo sở: Giám đốc và các phó giám đốc 2. Các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ gồm: - Văn phòng, - Phòng Quản lý nghiệp vụ văn hóa, thông tin, - Phòng Kế hoạch. - Thanh tra sở; 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở: - Trung tâm Văn hóa - Thông tin, - Thư viện tổng hợp, - Báo tàng tổng hợp, - Đoàn Nghệ thuật dân tộc, - Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giámđốc và các chức vụ lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh. B- Biên chế: Biên chế của Sở Văn hóa - Thông tin được UBND tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm, theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin và Giám đốc Sở Nội vụ. Việc bố trí cán bộ công chức của sở Văn hóa- Thông tin theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định và phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh, đảm bảo tinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ công chức. Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan, thống nhất với Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin và Sở Thể dục- Thể thao trong việc phân chia tài sản và bố trí cán bộ, công chức, viên chức cho 2 Sở theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh. Chủ tịch UBND các huyện thị xã có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005, các quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ. |
Quyết định
Về việc thành lập Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 778/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 16/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Bùi Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 16/12/2004Ban hành
- 01/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 06/05/2005Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 158/2005/QĐ-UB
- 27/04/2010Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị quyết · 19/2004/NQ-HĐND
Về việc thành lập một số Sở, ngành thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcNghị định · 171/2004/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.