|
QUYẾT ĐỊNH Quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên -------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải Phú Yên tại Tờ trình số 146/TTr-SGTVT ngày 24/12/2024. QUYẾT ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là đơn vị kinh doanh vận chuyển). 2. Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phạm vi hoạt động 1. Đối với xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia vận chuyển hành khách: Xe bốn bánh có gắn động cơ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải hành khách được phép hoạt động các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên trên các tuyến đường đủ điều kiện hoạt động và phải tuân theo tổ chức giao thông của lực lượng chức năng, hiệu lực của biển báo cấm, biển báo hạn chế loại phương tiện hoạt động; phương tiện không được hoạt động trên các tuyến đường sau: Các tuyến đường có độ dốc dọc lớn hơn 10%, tuyến đường cao tốc, tuyến quốc lộ ngoài khu vực độ thị, các tuyến đường cấm và đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế xe bốn bánh có gắn động cơ không được lưu thông theo quy định của pháp luật. 2. Đối với xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia vận chuyển hàng hóa: Xe bốn bánh có gắn động cơ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải hàng hóa được phép hoạt động các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên trên các tuyến đường đủ điều kiện hoạt động và phải tuân theo tổ chức giao thông của lực lượng chức năng, hiệu lực của biển báo cấm, biển báo hạn chế loại phương tiện hoạt động; phương tiện không được hoạt động trên các tuyến đường sau: Các tuyến đường có độ dốc dọc lớn hơn 10%, tuyến đường cao tốc, tuyến quốc lộ ngoài khu vực đô thị, các tuyến đường cấm và đoạn đường có cắm biển báo cấm hoặc hạn chế xe bốn bánh có gắn động cơ không được lưu thông theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thời gian hoạt động vận chuyển Việc vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên được phép hoạt động 24/24 giờ trong ngày trên các tuyến đường đủ điều kiện hoạt động; trừ các tuyến đường có cắm biển báo hạn chế thời gian hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Điều 5. Sở Giao thông vận tải 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với việc tổ chức, quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, thực hiện đúng các quy định của pháp luật và theo quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh trong công tác quản lý hoạt động vận chuyển khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 3. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa theo đề nghị của Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành định kỳ, đột xuất và xử lý những vi phạm liên quan đối với các đơn vị quản lý, kinh doanh hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 6. Công an tỉnh 1. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông theo quy định của pháp luật đối với hoạt động vận chuyển khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan chuyên môn thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ liên quan đến hoạt động vận chuyển khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của pháp luật. 2. Kết nối, chia sẻ thông tin về xử phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cho Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý. Điều 7. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động vận chuyển khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 2. Phối hợp Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác quản lý hoạt động vận chuyển khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thuộc địa bàn quản lý. 3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý việc sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận chuyển hành khách, sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; thời gian và phạm vi hoạt động xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh. 4. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương thực hiện tổ chức cắm biển báo cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn quản lý. Điều 8. Đơn vị kinh doanh vận chuyển 1. Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ phải bảo đảm các điều kiện quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường bộ Việt Nam. 2. Tổ chức hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo đúng thời gian, phạm vi hoạt động được quy định. 3. Báo cáo tình hình hoạt động của đơn vị về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường bộ Việt Nam. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh về Ủy ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải) để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Quy định về thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 77/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 31/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2025
- Người ký
- Lê Tấn Hổ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 36/2024/QH15
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcLuật · 35/2024/QH15
Đường bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.