Quyết định

Ban hành quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 77/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
29/10/2008
Ngày hiệu lực
8/11/2008
Người ký
Nguyễn Thành Tài
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch thường trực
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2013).

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3170/SXD-QLKTXD ngày 15 tháng 5 năm 2008, Công văn số 6974/SXD-QLKTXD ngày 08 tháng 10 năm 2008 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1765/STP-VB ngày 12 tháng 6 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định tạm thời về định mức chi phí quy hoạch phát triển ngành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận -huyện và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ QUY HOẠCH CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 77 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về định mức chi phí này là cơ sở để tính mức chi phí (mức vốn) và thanh toán chi phí khi nghiệm thu cho toàn bộ nội dung công việc lập, thẩm định lập mới quy hoạch và rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch sản phẩm chủ yếu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Mọi đối tượng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố đều phải tuân theo đúng các nội dung của Quy định này, trừ quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Định mức chi phí cho dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu là mức chi tối đa để thực hiện toàn bộ nội dung công việc theo trình tự lập, thẩm định và trình duyệt dự án, không bao gồm chi phí để thực hiện các công việc thăm dò, khảo sát địa chất, địa vật lý, đo vẽ bản đồ, tổ chức đấu thầu, thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản mục chi phí trong dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu là các khoản mục chi phí để hoàn thành các nội dung công việc theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Tất cả các khoản chi đều nằm trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Chương II

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỀN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ QUY HOẠCH CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU

Điều 4. Định mức chi phí quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố

1. Lập mới dự án quy hoạch:

a) Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án lập mới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp thành phố:

Áp dụng công thức tính và các bảng 1, 2 và 3, khoản 1 Mục I Phần II của Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi là Quyết định 281/2007/QĐ-BKH) xác định được các hệ số H1 = 1; H2 = 3,5; H3 = 1,08 (Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc Trung ương và là đô thị đặc biệt, có diện tích tự nhiên là 2.092 km2), mức vốn tối đa cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh là 1.890 triệu đồng. Cụ thể:

GiáQHT TP Hồ Chí Minh             = Gchuẩn x H1 x H2 x H3

 

= 500 x 1 x 3,5 x 1,08 = 1.890 (triệu đồng).

 

 

b) Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận - huyện trực thuộc thành phố là 756 triệu đồng (cụ thể: 40% x 1.890 triệu đồng = 756 triệu đồng).

2. Điều chỉnh dự án quy hoạch:

a) Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp thành phố, sau khi có quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ cho tiến hành điều chỉnh quy hoạch:

- Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 65% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

- Đối với quy hoạch đã thực hiện dưới 5 năm: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 50% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận - huyện, sau khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho tiến hành điều chỉnh quy hoạch:

- Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 65% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

- Đối với quy hoạch đã thực hiện dưới 5 năm: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 50% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp thành phố:

a) Đối với dự án lập mới quy hoạch: thực hiện theo bảng 6 khoản 1 Mục I Phần II Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

b) Đối với dự án điều chỉnh quy hoạch: thực hiện theo bảng 10 khoản 1 Mục II Phần II Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

4. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận - huyện:

a) Đối với dự án lập mới quy hoạch: thực hiện theo bảng 7 khoản 1 Mục I Phần II Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

b) Đối với dự án điều chỉnh quy hoạch: thực hiện theo bảng 11 khoản 2 Mục II Phần II Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

Điều 5. Định mức chi phí quy hoạch phát triển ngành của thành phố

1. Lập mới dự án quy hoạch phát triển ngành:

a) Mức chi phí (mức vốn) tối đa cho việc lập mới dự án quy hoạch là: 30% x 1.890 triệu đồng = 567 triệu đồng.

b) Đối với các phân ngành của ngành, mức vốn tối đa cho việc lập mới dự án quy hoạch là: 50% x 567 triệu đồng = 283,5 triệu đồng.

2. Điều chỉnh dự án quy hoạch phát triển ngành:

Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành/phân ngành: sau khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho tiến hành điều chỉnh quy hoạch:

a) Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 50% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

b) Đối với quy hoạch đã thực hiện dưới 5 năm: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 40% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

3. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án quy hoạch phát triển ngành/phân ngành của thành phố:

a) Lập mới dự án quy hoạch: Thực hiện theo bảng 13 khoản 1 Mục III Phần III Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

b) Đối với việc điều chỉnh quy hoạch: Thực hiện theo bảng 16 khoản 2 Mục III Phần III Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

Điều 6. Định mức chi phí quy hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu của thành phố

1. Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án lập mới quy hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu: 30% x 567 triệu đồng = 170,1 triệu đồng.

2. Mức chi phí (mức vốn) tối đa của dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển sản phẩm chủ yếu: sau khi có quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho tiến hành điều chỉnh quy hoạch:

a) Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 60% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với quy hoạch đã thực hiện dưới 5 năm: tùy theo nội dung cần điều chỉnh, không quá 50% mức vốn tối đa của dự án lập mới quy hoạch, quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Định mức chi phí cho các khoản mục chi phí theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt dự án quy hoạch sản phẩm chủ yếu của thành phố:

a) Đối với việc lập mới quy hoạch: thực hiện theo bảng 14 khoản 1 Mục III Phần III Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

b) Đối với việc điều chỉnh quy hoạch: thực hiện theo bảng 17 khoản 1 Mục III Phần III Quyết định 281/2007/QĐ-BKH.

Điều 7. Hệ số điều chỉnh dự toán kinh phí công tác lập, thẩm định quy hoạch

Khung giá, định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ yếu ban hành kèm theo Quyết định 281/2007/QĐ-BKH được xây dựng trên cơ sở mặt bằng giá vào thời điểm cuối năm 2006.

Khi dự toán kinh phí cho công tác lập, thẩm định quy hoạch sẽ điều chỉnh theo nguyên tắc nhân thêm với hệ số trượt giá (tỷ lệ lạm phát hoặc chỉ số giá tiêu dùng CPI) do Cục Thống kê thành phố công bố tại thời điểm gần nhất so với thời điểm lập dự toán.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI được tham khảo trên trang web của Cục Thống kê thành phố (địa chỉ website: www.pso.hochiminhcity.gov.vn, vào mục Thông tin kinh tế xã hội).

Hệ số điều chỉnh dự toán (K) được xác định theo công thức sau:

K = CPIt /CPI2006

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng của tháng khi lập dự toán

CPI2006 : Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2006.

 

Chương III

THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CHỦ YẾU

 

Điều 8. Phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

1. Dự án cấp thành phố:

Sở Tài chính thực hiện thẩm định dự toán dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

2. Dự án cấp quận - huyện:

Giao Giám đốc Sở Tài chính thực hiện việc thẩm định và phê duyệt dự toán dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận - huyện.

Điều 9. Phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán lập, điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành và sản phẩm chủ yếu

Giám đốc các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định và phê duyệt dự toán lập, điều chỉnh dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu cấp thành phố.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Các dự án quy hoạch và dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu thực hiện từ ngày 13 tháng 5 năm 2007 về sau (ngày Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có hiệu lực thi hành) thì được áp dụng định mức chi phí theo quy định tại Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khi áp dụng các định mức chi phí quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu, các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn. Nếu vượt quá thẩm quyền, Sở Xây dựng báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/10/2008
    Ban hành
  2. 08/11/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/11/2009
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 84/2009/QĐ-UBND
  4. 04/10/2013

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.