Quyết định

V/v Phê duyệt phương án tổ chức sản xuất kinh doanh và chuyển đổi Lâm trường Nghĩa Trung thành Công ty Lâm nghiệp Bình Phước

Số hiệu: 77/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
16/8/2006
Ngày hiệu lực
26/8/2006
Người ký
Nguyễn Huy Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v Phê duyệt phương án tổ chức sản xuất kinh doanh và chuyển đổi

Lâm trường Nghĩa Trung thành Công ty Lâm nghiệp Bình Phước

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh;

Căn cứ Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 155/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh Bình Phước về việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường quốc doanh tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Lâm trường Nghĩa Trung tại Tờ trình số 09/TT ngày 25/7/2006 và Biên bản thẩm định phương án ngày 01/8/2006 của các Sở ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Chi cục Kiểm lâm và Chi cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phương án tổ chức sản xuất kinh doanh và chuyển đổi Lâm trường Nghĩa Trung thành Công ty Lâm nghiệp Bình Phước với các nội dung chính như sau:

- Tên Công ty: Công ty Lâm nghiệp Bình Phước.

- Địa chỉ trụ sở chính: Km 16 Quốc lộ 14, xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

- Vốn điều lệ: 30 tỷ đồng do Ngân sách Nhà nước cấp, trong đó vốn lưu động 07 tỷ đồng, vốn cố định 11 tỷ đồng, vốn trồng rừng và cây công nghiệp 12 tỷ đồng.

- Công ty Lâm nghiệp Bình Phước là Công ty Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định, tổ chức và hoạt động theo điều lệ phù hợp với Luật Doanh nghiệp.

- Công ty gồm: Văn phòng Công ty: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán Tài vụ, Phòng Tổ chức Hành chính và các đơn vị trực thuộc: Nhà máy Chế biến lồ ô, Xí nghiệp Khai thác và Chế biến gổ, Nông trường trồng cây lâm công nghiệp, Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp, Ban Quản lý Bảo vệ rừng và các đơn vị khác do Công ty quy định.

- Địa bàn hoạt động trên phạm vi toàn quốc.

- Ngành nghề kinh doanh chính: Khoanh nuôi và bảo vệ rừng; Khai thác và chế biến lâm sản; Trồng rừng và trồng cây công nghiệp; Chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm nghiệp; Dịch vụ thiết kế khai thác lâm sản, thiết kế trồng rừng và đo đạc đất đai; Sản xuất, kinh doanh cây giống lâm công nghiệp; Kinh doanh dịch vụ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các chương trình trợ giá trợ cước; Sản xuất kinh doanh ngành nghề thủ công mỹ nghệ: hàng mộc cao cấp, hàng mây - tre - mun; Chăn nuôi đại gia súc; Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái; Xuất nhập khẩu các hàng hoá, sản phẩm nông lâm sản; Kinh doanh nông lâm nghiệp và các dịch vụ khác theo quy định pháp luật.

- Diên tích đất rừng giao cho quản lý và sản xuất kinh doanh: 14.748,0 ha toàn bộ là rừng phòng hộ ít xung yếu, trong đó:

+ Diên tích đất rừng tự nhiên: 12.095,7 ha.

+ Diên tích đất rừng trồng: 40,1 ha.

+ Diên tích đất không rừng: 82,2 ha.

+ Diên tích đất nông nghiệp: 2.354,0 ha.

+ Diên tích đất khác: 176,0 ha.

- Diện tích rừng phòng hộ giao cho Công ty quản lý và bảo vệ, Ngân sách cấp kinh phí theo quy định đối với diện tích rừng phòng hộ.

Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND huyện Bù Đăng, UBND huyện Đồng Phú giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện phương án đã được phê duyệt.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện: Bù Đăng, Đồng Phú; Giám đốc Lâm trường Nghĩa Trung; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.