Quyết định

Về việc phê duyệt phương án trợ giá - trợ cước vận chuyển các mặt hàng Dầu hỏa, Giấy viết vở học sinh và Thuốc chữa bệnh năm 1999

Số hiệu: 77/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
27/3/1999
Ngày hiệu lực
27/3/1999
Người ký
Nguyễn Đức Thăng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc phê duyệt phương án trợ giá - trợ cước vận chuyển

các mặt hàng Dầu hỏa, Giấy viết vở học sinh

và Thuốc chữa bệnh năm 1999

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ vào luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994;

Xét phương án trợ giá - trợ cước vận chuyến các mật hàng chính sách năm 1999 của Sở Tài chính vật giá và các ngành chức năng tại tờ trình số 71/TT.KHĐT ngày 19/3/1999,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay phê duyệt phương án trợ giá - trợ cước vận chuyển các mặt hàng Dầu hỏa, Giấy viết vở học sinh, Thuốc chữa bệnh năm 1999 như sau:

1. Mặt hàng Dầu hỏa:

a) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển tính theo giá bán lẻ (chưa có thuế VAT) và giá mua dầu hỏa cấp I (chưa có thuế VAT) tại thời điểm quý I năm 1999 là 575,5 đ/lít.

b) Trên cơ sở mức trợ giá, trợ cước trên giao cho Sở Thương mại và Du lịch cùng các cơ quan quản lý tổng hợp xây dựng giá bán lẻ, giá bán buôn, đồng thời có trách nhiệm thông báo các mức giá liên quan (giá bán buôn chưa có thuế VAT, chiết khấu cấp 2, cấp 3) cho các Doanh nghiệp có căn cứ thực hiện.

2. Mặt hàng Giấy vở học sinh:

a) Số lượng giấy vở học sinh đưa vào cân đối: 70 tấn.

b) Giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh (đã có thuế VAT)

- Vở học sinh 48 trang không kể bìa 700 đ/quyển (1 kg tương đương 16 quyển).

- Giấy tập kẻ ngang, vở tập và vở 96 trang (gọi tắt là giấy tập) 1.300 đ/tập (1 kg tương đương 9 tập).

c) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển tính theo giá giấy nguyên liệu tại thời điểm quý I năm 1999 như sau:

- Vở học sinh 48 trang không kể bìa: 126 đ/quyển tương đương 2.016 đ/kg

- Giấy lập: 168 đ/tập tương đương 1.512 đ/kg.

d) Đối tượng dược cung cấp giấy viết, vở học sinh theo giá quy định trên là học sinh, giáo viên đang học tập và công tác trên địa bàn tình Lào Cai.

đ) Công ty sách thiết bị trường học có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, các Phòng giáo dục và các trường Phổ thông các cấp để cung ứng số giấy vở theo đúng đối tượng và giá quy định.3. Mặt hàng thuốc chữa bệnh:

a) Giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh (chưa có thuế VAT), mặt hàng thuốc chữa bệnh năm 1999 (không bao gồm các loại thuốc độc dược, thuốc gây nghiện, thuốc bổ đông dược, bông băng, cồn, bột bó, dược liệu, y cụ và thuốc chữa bệnh TW cấp phát hiện vật theo chương trình) được xác định theo nguyên tắc sau:

Giá bán lẻ

Giá mua

 

-------------------    =

----------------------

 +20% tính theo giá mua

(Chưa có thuế VAT)

Chưa có thuế VAT)

 

b) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển = 8% tính theo giá bán lẻ thực tế chưa có thuế VAT (doanh số thực thu).

c) Giao cho Giám đốc Công ty Dược vật tư V tế định giá từng loại thuốc cụ thể theo nguyên tắc trên, các phương án hình thành giá bán lẻ, quyết định giá phải gửi cho Sở Tài chính vật giá, Sở Y tế để quản lý kiểm tra thực hiện.

4. Kinh phí:

Phân bổ kinh phí thực hiện cho các mặt hàng Dầu hỏa, giấy vở học sinh và thuốc chữa bệnh năm 1999 như sau:

Đơn vị tính: Đồng

TT

Mặt hàng

Kinh phí đưa vào cân đối

Tổng số

Trong đó

KH 1999

Tồn tại 1998

1

Dầu hỏa

540.000.000

460.081.300

79.918.700

2

Giấy vở học sinh

210.000.000

123.298.200

86.701.800

3

Thuốc chữa bệnh

740.000.000

503.810.0000

236.190.000

4

Chi phí quản lý

20.000.000

20.000.000

 

 

Tổng số:

1.510.000.000

1.107.184.500

402.810.500

 

5. Thời điểm thực hiện: Từ 01/4/1999.

Điều 2. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Y tế, Giáo dục và đào tạo, Giám đốc các Công ty: Thương mại Lào Cai, Sách thiết bị trường học, Dược vật tư y tế, UBND các huyện, thị xa và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.