Quyết định

V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 76A/1998/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
26/6/1998
Ngày hiệu lực
26/6/1998
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bình Phước.

________________________

UỶ BAN NHẮN DẲN TỈNH

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ pháp lệnh Thanh tra đã được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 29/03/1990.

- Căn cứ Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức hệ thng Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra.

- Căn cứ quyết định 56/QĐ-UB ngày 06/01/1997 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bình Phước về việc thành lập các Sở, Ban, Ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân Tỉnh.

- Theo đề nghị của các ông: Chánh Thanh tra tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh Bình Phước".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Tấn Hưng

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo quyết định số 76/1998/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 1998 của UBND Tỉnh Bình Phước)

________________________

I/ V TRÍ - CHỨC NĂNG – NHIM V - QUYỀN HN

Điều 1: Vị trí - chức năng

Thanh Tra Tỉnh là cơ quan của UBND Tỉnh, có chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Nhân dân Tỉnh và giải quyết khiếu nại tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh , chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban Nhân dân Tỉnh và sự chỉ đạo của Thanh tra nhà nước về công tác , tổ chức, nghiệp vụ thanh tra

Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Tỉnh

1/ Chỉ đạo, hướng dẫn công tác, tổ chức, nghiệp vụ thanh tra đối với thanh tra các huyện, thanh tra các Sở, Ban, Ngành thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban Nhân dân Tỉnh

2/ Hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan đơn vị thuộc huyện thực hiện các qui định của nhà nước về công tác thanh tra và việc xét, siải quyết khiếu nại, tố cáo.

3/ Tạm đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ kiến nghị, các quyết định không đúng về công tác thanh tra của thanh tra huyện, thanh tra các Sở, Ban, Ngành. Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bài bỏ các quyết định không đúng về công tác thanh tra.

4/ Tổ chức thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh việc có liên quan đến trách nhiệm đến nhiều huyện , nhiều Sở, Ban, Ngành; việc do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh hoặc Tổng thanh tra nhà nước giao.

Thanh tra viêc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương và địa phương khác đóng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quản lý Nhà nước của tỉnh.

- Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh tổ chức các cuộc thanh tra hoặc phúc tra sự việc thuộc phạm vi và thẩm quyền quản lý của minh.

- Khi cần thiết được quyền điều động cán bộ thanh tra các huyện và thanh tra của các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

5/ Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với các vụ việc đã qua giải quyết lần đầu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uy ban Nhân dân huyện, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành nhưng đương sự vẫn còn tiếp tục khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, giải quyết những vấn đề chưa được nhất trí giữa thanh tra huyện với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, giữa thanh tra Sở, Ban, Ngành với Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành về công tác thanh tra.

6/ Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh giải quyết các vấn đề về công tác thanh tra, trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì được quyền bảo lưu và báo cáo Tổng thanh tra nhà nước xem xét giải quyết.

II/ TỔ CHỨC B MÁY VÀ CHẾ Đ LÀM VIỆC

Điều 3: Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

1/ Thanh tra tỉnh do 01 Chánh thanh tra điều hành và có từ 01 đến 02 Phổ chánh thanh tra giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh thanh tra tỉnh do Tổng thanh tra nhà nước quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh, Phó chánh thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị cuả Chánh thanh tra tỉnh.

Chánh thanh tra tỉnh có các quyền được thực hiện theo điều 18, mục 3, chương II của pháp lệnh thanh tra.

2/ Các bộ phận cấu thành gồm có:

- Phòng Tổ chức -hành chính

- Phòng Thanh tra kinh tế

- Phòng Thanh tra nội chính - văn xã

- Phòng Thanh tra xét khiếu tố

3/ Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và từ 01 đến 02 Phó trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Ủy ban Nhân dân Tỉnh bổ nhiệm, chức vụ Phó trưởng phòng do Chánh thanh tra tỉnh bổ nhiệm.

4/ Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của phòng do Chánh thanh tra qui định.

5/ Biên chế của Thanh tra tỉnh thuộc biên chế quản lý nhà nước do Ủy ban Nhân dân Tỉnh phân bổ hàng năm.

6/ Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ của mỗi giai đoạn và trình độ năng lực của cán bộ Chánh thanh tra tỉnh có quyền đề nghị Ủy ban Nhân dân Tính thay đổi cơ cấu tổ chức của thanh tra tính cho phù hợp.

Điều 4: Chế độ làm việc và sinh hoạt

1/ Thanh tra tỉnh làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chánh thanh tra có quyền quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của Thanh tra tỉnh và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban Nhân dân Tỉnh về mọi hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Thanh tra Nhà nước về công tác chuyện môn, nghiệp vụ của ngành. Phó chánh thanh tra giúp việc cho Chánh thanh tra được Chánh thanh tra phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó chánh thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra về phần việc được phân công, đồng thời cùng Chánh thanh tra liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được phân công.

2/ Các phòng làm việc theo chế độ Thủ trưởng do Chánh thanh tra giao công việc, được quyền đề xuất với Chánh thanh tra và các phó chánh thanh tra được phân công theo lĩnh vực công tác chuyện môn. Trưởng phòng trên cơ Sở Nhiệm vụ được giao có kế hoạch triển khai công tác, quản lý giờ giấc làm việc và duy trì sinh hoạt phòng.

3/ Bảo đảm chế độ họp giao ban (lãnh đạo, các trưởng phó phòng) để kiểm điểm tình hình công tác trong tuần và xây dựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất cấp bách của Ủy ban Nhân dân Tỉnh và Thanh tra nhà nước giao .

4/ Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo cho Ủy ban Nhân dân tỉnh và Thanh tra nhà nước về tình hình thanh tra của địa phương và định hướng những nhiệm vụ mục tiêu của kế hoạch năm sau.

III/ MỐI QUAN H CÔNG TÁC

1/ Đối với Thanh tra nhà nước:

Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về công tác chuyện môn nghiệp vụ của Thanh tra nhà nước, Chánh thanh tra có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyện môn cho Tổng Thanh tra nhà nước theo chế độ định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

2/ Đối với Ủy ban Nhân dân Tỉnh :

Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban Nhân dân Tỉnh, thường xuyên báo cáo công tác với Ủy ban Nhân dân Tỉnh và tham mưu đề xuất với Ủy ban Nhân dân Tỉnh về lĩnh vực của ngành.

3/ Đối với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện:

Là mối quan hệ phối kết hợp nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi toàn tỉnh.

4/ Đối với thanh tra các Sở, Ban, Ngành và thanh tra các huyện:

Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyện môn nghiệp vụ đối với thanh tra các Sở, Ban, Ngành và thanh tra các huyện. Việc bổ nhiệm Chánh thanh tra huyện do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện đề nghị và Chánh thanh tra tỉnh quyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh quyết định.

IV/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5: Việc sửa đổi, bổ sung bản qui chế này do Chánh thanh tra tỉnh và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị Ủy ban Nhân dân Tỉnh xem xét quyết định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.