Quyết định

Về việc ban hành "Quy chế về tổ chức bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước"

Số hiệu: 769-TC/QĐ/TCCB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/10/1997
Ngày hiệu lực
7/11/1997
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V việc ban hành "Quy chế về tổ chức bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước"

_________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Pháp lệnh kế toán và thống kê ban hành theo Lệnh số 6-LCT/HĐNN8 ngày 20-5-1988 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành theo Nghị định số 26-HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành "Quy chế về tổ chức bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước" áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 159 TC/CĐKT ngày 15-9-1989 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Vũ Mộng Giao

(Đã ký)

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 769 TC/QĐ/TCCB ngày 23-10-1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

______________________________

Điều 1: Công tác bồi dưỡng Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là bồi dưỡng Kế toán trưởng) nhằm mục đích:

1. Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, kiến thức nâng cao chuyên sâu, những kiến thức mới trong và ngoài nước về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán...

2. Nâng cao khả năng tổ chức hệ thống thông tin phục vụ cho các quyết định kinh tế; trình độ quản lý kinh tế, tài chính; trình độ tổ chức việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Kế toán trưởng trong doanh nghiệp nhằm đưa công tác quản lý doanh nghiệp vào nề nếp và theo pháp luật.

3. Tiêu chuẩn hoá về trình độ, kiến thức quản lý tài chính, kế toán cho đội ngũ Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước.

Điều 2: Đối tượng bồi dưỡng bao gồm:

1. Kế toán trưởng, Phó kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước.

2. Kế toán tổng hợp doanh nghiệp Nhà nước.

Những đối tượng trên phải tốt nghiệp Đại học, Trung học Kinh tế chuyên ngành Tài chính - Kế toán. Nếu tốt nghiệp Đại học thì thời gian công tác thực tế về kế toán tối thiểu phải 3 năm, nếu tốt nghiệp Trung học Kinh tế thì thời gian công tác thực tế về kế toán tối thiểu phải 5 năm trong đó có ít nhất 1 năm làm Kế toán tổng hợp hoặc làm Phó kế toán trưởng; không có vi phạm khuyết điểm về việc chấp hành chính sách chế độ quản lý kinh tế, tài chính trong quá trình công tác.

Điều 3: Việc bồi dưỡng Kế toán trưởng có thể tổ chức theo hình thức tập trung hoặc không tập trung, nhưng phải đảm bảo đủ thời gian, nội dung, chương trình theo quy định.

Điều 4: Các cơ quan, đơn vị sau đây được quyền tổ chức lớp học bồi dưỡng Kế toán trưởng:

1. Bộ Tài chính và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính sau đây:

+ Các Trường Đại học, Trung học Tài chính kế toán trực thuộc Bộ Tài chính.

+ Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.

+ Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ tài chính thuộc Bộ Tài chính.

2. Các trường Đại học Kinh tế có đào tạo chuyên ngành Kế toán.

3. Hội kế toán Việt Nam.

Điều 5: Trước khi mở lớp bồi dưỡng Kế toán trưởng, các cơ quan, đơn vị tổ chức lớp phải đăng ký mở lớp tại Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo). Hồ sơ đăng ký mở lớp bồi dưỡng Kế toán trưởng gồm:

+ Quyết định mở lớp (kèm danh sách học viên)

+ Quyết định Ban chỉ đạo lớp.

+ Kế hoạch mở lớp (đối tượng dự bồi dưỡng, Thời gian, địa điểm và hình thức bồi dưỡng).

+ Nội dung chương trình, lịch trình bồi dưỡng.

+ Giảng viên và tài liệu học tập.

Chỉ những lớp bồi dưỡng Kế toán trưởng do các cơ quan, đơn vị nói trong Điều 4 mở và có đăng ký tại Bộ Tài chính theo quy định trên mới được Bộ Tài chính cấp số hiệu đăng ký chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng.

Điều 6: Khi mở lớp bồi dưỡng Kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức lớp cần tiến hành các công việc sau:

+ Xây dựng nội quy quản lý lớp.

+ Tổ chức thi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.

Điều 7: Cuối mỗi chuyên đề (hoặc cụm chuyên đề) phải tổ chức kiểm tra (hoặc thi). Việc thi kiểm tra có thể được tổ chức dưới hình thức viết hoặc vấn đáp nhưng phải đảm bảo đủ cả hai phần lý thuyết và thực hành, đề thi kiểm tra phải nằm trong nội dung học và phải đánh giá được trình độ của từng học viên.

Kết thúc lớp bồi dưỡng, các đơn vị tổ chức lớp gửi báo cáo về tình hình, kết quả học tập của học viên cho Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo). Kết quả học tập của học viên được đánh giá theo các loại: Giỏi, Khá, Trung bình theo tiêu thức phân loại học lực của Bộ Giáo dục - Đào tạo và được ghi vào chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng.

Điều 8: Những học viên được cấp chứng chỉ bồi dưỡng phải đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:

+ Đảm bảo thời gian học tập trên lớp (tối thiểu 80% thời gian quy định cho 1 chuyên đề).

+ Tất cả các bài thi kiểm tra phải đạt 5 điểm trở lên (thang điểm 10 bậc). Học viên có quyền dự thi kiểm tra lại những bài chưa đạt nhưng tối đa không quá 1/4 tổng số bài thi kiểm tra và cũng chỉ được dự thi kiểm tra lại 1 lần.

Điều 9: Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng (Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng Kế toán trưởng) do Bộ Tài chính phát hành và quản lý thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng do cơ quan, đơn vị ra quyết định mở lớp cấp, số chứng chỉ được đăng ký thống nhất tại Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chỉ cấp số chứng chỉ cho những học viên đúng đối tượng.

Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng là một trong những căn cứ quan trọng để xét bổ nhiệm Kế toán trưởng.

Điều 10: Chứng chỉ bồi dưỡng Kế toán trưởng chỉ có giá trị trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp. Đối với các lớp bồi dưỡng trước đây chỉ công nhận những chứng chỉ đã đăng ký qua cơ quan Tài chính, những chứng chỉ đó cũng chỉ có giá trị trong vòng 3 năm kể từ ngày ban hành Quy chế này.

Điều 11: Nội dung chương trình bồi dưỡng Kế toán trưởng được quy định như sau:

Thời gian toàn khoá: 8 tuần (không kể thi kiểm tra)

(8 tuần x 6 ngày/tuần x 8 tiết/ngày = 384 tiết)

A. Phần kiến thức chung: Gồm 7 chuyên đề - 184 tiết

+ Chuyên đề 1: Kinh tế vi mô: 24 tiết

+ Chuyên đề 2: Marketing: 24 tiết

+ Chuyên đề 3: Kinh tế đối ngoại: 24 tiết

+ Chuyên đề 4: Pháp luật về kinh tế: 32 tiết

+ Chuyên đề 5: Quản lý tài chính trong doanh nghiệp NN: 32 tiết

+ Chuyên đề 6: Thanh toán và tín dụng trong DNNN: 24 tiết

+ Chuyên đề 7: Quản lý tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 24 tiết.

B. Phần kiến thức nghiệp vụ: Gồm 6 chuyên đề - 200 tiết.

+ Chuyên đề 8: Tổ chức công tác kế toán trong DNNN và vai trò của kế toán trưởng: 32 tiết

+ Chuyên đề 9: Kế toán tài chính: 32 tiết

+ Chuyên đề 10: Kế toán quản trị và thẩm định dự án đầu tư: 32 tiết

+ Chuyên đề 11: Báo cáo tài chính doanh nghiệp: 32 tiết

+ Chuyên đề 12: Phân tích hoạt động tài chính trong doanh nghiệp: 40 tiết

+ Chuyên đề 13: Kiểm toán và kiểm toán nội bộ: 32 tiết

Điều 12: Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chủ trì phối hợp với Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán tổ chức việc quản lý và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy chế này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.