|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, CẤP PHÁT THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN KINH PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17/10/2011 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 1428/SLĐTBXH-KHTC ngày 27/10/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí” áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, CẤP PHÁT THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN KINH PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi: Quy định này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân xã) trong công tác quản lý, quy trình cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng: Đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (không bao gồm các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và thân nhân của các đối tượng này, học sinh, sinh viên). Việc quản lý, cấp phát và sử dụng thẻ BHYT phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại Quy định này; đảm bảo nguyên tắc đúng đối tượng và mỗi đối tượng chỉ được cấp một thẻ BHYT. Chương II QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ BHYT Điều 2. Lập danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế 1. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi: Thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố tiến hành rà soát số lượng trẻ em chưa được cấp thẻ BHYT (đối với các trường hợp chưa đăng ký khai sinh thì hướng dẫn cha mẹ tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ để có cơ sở cấp thẻ BHYT), chuyển danh sách trẻ em chưa được cấp thẻ BHYT về cán bộ Tư pháp - Hộ tịch xã để tổng hợp danh sách trẻ em dưới 06 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT, trẻ em mới đăng ký khai sinh trong tháng trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt đề nghị cấp thẻ BHYT. 2. Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Căn cứ vào thời điểm phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, cán bộ phụ trách công tác Lao động - TBXH xã rà soát loại trừ những người đã được cấp thẻ BHYT thuộc đối tượng khác để lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT. 3. Đối với các đối tượng còn lại nếu thẻ BHYT hết hạn vào cuối năm đó (không bao gồm các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thân nhân của các đối tượng này, học sinh, sinh viên): Vào đầu quý IV hàng năm, cán bộ quản lý từng loại đối tượng của xã phối hợp với thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố tiến hành rà soát xác định số lượng, danh sách đối tượng do mình quản lý, loại trừ những trường hợp đã có thẻ BHYT thuộc đối tượng khác. Trước ngày 10/11 hàng năm lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT của năm sau. Danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT phải được Ủy ban nhân dân xã rà soát, thẩm định trước khi phê duyệt, sau đó chuyển về Phòng Lao động - TBXH huyện. Điều 3. Thẩm định, ra quyết định phê duyệt danh sách mua thẻ Bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân huyện Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và danh sách, hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng do Ủy ban nhân dân xã lập gửi lên, Phòng Lao động - TBXH huyện rà soát, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Danh sách, hồ sơ đề nghị phê duyệt của năm sau phải hoàn thành trước ngày 30/11 năm trước. Riêng đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo thời điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm. Điều 4. Tổ chức ký hợp đồng và in thẻ bảo hiểm y tế Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc phê duyệt danh sách các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, Phòng Lao động - TBXH huyện thực hiện ký hợp đồng mua thẻ BHYT của năm sau với cơ quan BHXH huyện kèm theo danh sách được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cùng file dữ liệu tương ứng, chậm nhất ngày 01/12 hàng năm. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệm in thẻ BHYT và chuyển trả danh sách cấp thẻ BHYT cho Phòng Lao động - TBXH huyện theo hợp đồng. Điều 5. Bàn giao, phát thẻ bảo hiểm y tế đến người tham gia 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH huyện bàn giao thẻ BHYT, Phòng Lao động -TBXH huyện có trách nhiệm phát xong thẻ BHYT cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ BHYT từ Phòng Lao động -TBXH huyện, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phát xong thẻ BHYT cho từng thôn, xóm, tổ dân phố. Thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm giao thẻ BHYT cho đối tượng. 3. Khi phát thẻ BHYT, các cấp, các cơ quan phải có biên bản giao nhận hoặc sổ giao nhận có ký nhận của người nhận thẻ. Việc cấp phát thẻ BHYT năm sau cho các đối tượng trên địa bàn phải được thực hiện trước ngày 01/01 của năm đó. Quá trình cấp phát thẻ nếu phát hiện đối tượng đã có thẻ BHYT hoặc thẻ BHYT có sai sót về họ, tên, ngày tháng năm sinh phải thu hồi ngay để đề nghị sửa đổi kịp thời. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện thực hiện việc lập danh sách, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm y tế. b) Phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hiện trùng lặp đối tượng trong danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT để cấp huyện, xã rà soát. c) Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Bảo hiểm y tế, xử lý hoặc đề xuất xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hiện trùng về BHXH cấp huyện rà soát. b) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để đảm bảo kịp thời, chính xác; đồng thời phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các đơn vị liên quan kịp thời xử lý. c) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát quá trình cấp phát thẻ BHYT, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong việc thực hiện quyền lợi của đối tượng được cấp thẻ BHYT nhằm đảm bảo tốt chính sách chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho đối tượng. d) Chủ trì phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Bảo hiểm y tế, xử lý hoặc đề xuất xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện 1. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh BHYT cho đối tượng thuộc khoản 2 Điều 1 Quy định này trên địa bàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về danh sách đối tượng được cấp thẻ BHYT, tính chính xác về thông tin của đối tượng được cấp thẻ BHYT. 2. Chỉ đạo các phòng chức năng bố trí đủ cán bộ làm công tác quản lý, thẩm định danh sách đề nghị cấp phát thẻ BHYT, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế; đôn đốc, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra các đơn vị liên quan đảm bảo việc lập danh sách cấp thẻ BHYT không trùng lặp, đúng đối tượng và thời gian quy định. Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện 1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện việc lập danh sách đề nghị cấp BHYT cho các đối tượng trên địa bàn đảm bảo không trùng lặp. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã đối chiếu, xác minh kịp thời khi phòng Lao động - TBXH huyện cung cấp danh sách cảnh báo cấp trùng thẻ. 2. Thẩm định, rà soát cảnh báo cấp trùng thẻ cho Ủy ban nhân dân xã trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức in và cấp thẻ BHYT cho đối tượng. Quản lý, theo dõi biến động về đối tượng thuộc diện ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT. 3. Kiểm tra và báo cáo định kỳ việc thực hiện cấp thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT về Sở Lao động - TBXH để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện 1. Rà soát danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, cung cấp danh sách cảnh báo trùng cấp (nếu có) cho Phòng Lao động - TBXH huyện để phối hợp với Ủy ban nhân dân xã đối chiếu, xác minh trước khi thực hiện in thẻ BHYT. 2. Tổ chức hoàn thiện quy trình in và phát hành thẻ BHYT theo mẫu, đảm bảo đúng đối tượng và tính chính xác về những thông tin của người được cấp thẻ. Thực hiện việc cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT theo quy định. 3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các đơn vị liên quan kịp thời xử lý. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thực hiện tới người dân. 2. Căn cứ số lượng đối tượng quản lý để thành lập Ban quản lý cấp thẻ BHYT (sau đây gọi chung là Ban quản Iý) phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, gồm các thành phần: a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là Trưởng Ban; b) Công chức phụ trách công tác Lao động - TBXH là thường trực Hội đồng, tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Trưởng ban. c) Các thành viên: Công chức phụ trách công tác Tư pháp - Hộ tịch, Ban chỉ huy quân sự, Công an, Hội cựu chiến binh, các đoàn thể liên quan (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định) xã, phường, thị trấn; 3. Trách nhiệm của các thành viên Ban quản lý: a) Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức và chủ trì các hoạt động của Ban; lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT trên địa bàn xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, đảm bảo danh sách gửi lên cấp trên đề nghị cấp thẻ BHYT không có đối tượng nào trùng lặp. b) Thường trực Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các thành viên trong Ban chịu trách nhiệm chính trong việc áp dụng phần mềm quản lý giúp phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ để xử lý, bảo đảm không cấp có đối tượng nào được cấp trùng thẻ. c) Các thành viên Ban Quản lý khi lập danh sách phải phối hợp, đối chiếu nhau để đảm bảo trong mỗi danh sách và giữa các danh sách không có đối tượng nào trùng lặp. Kiểm tra, xác minh kịp thời khi có danh sách cảnh báo cấp trùng do Phòng Lao động - TBXH yêu cầu (mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một đối tượng, trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bảo hiểm y tế). 4. Các thành viên Ban Quản lý phối hợp với thôn trưởng, tổ trưởng dân phố lập danh sách, kiểm tra, thẩm định chuyển Ủy ban nhân dân xã phê duyệt gửi Phòng LĐ-TB&XH huyện trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định phê duyệt danh sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy định này; tổ chức, phát thẻ BHYT kịp thời, đúng đối tượng. 5. Quản lý, theo dõi biến động về đối tượng cấp thẻ BHYT, báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện (qua Phòng Lao động - TBXH huyện) và Bảo hiểm xã hội huyện. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Căn cứ Quy định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội tỉnh để được hướng dẫn xử lý; trường hợp có nội dung chưa phù hợp thì tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định./.
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy định quản lý, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng Ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 76/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 6/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 16/11/2014
- Người ký
- Nguyễn Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 62/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 09/2009/TTLT-BYT-BTC
Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2011/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
02/2014/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2014Thông tư
13/2013/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2013Thông tư
104/2009/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Về việc phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2009Quyết định
30/2016/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Về việc hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/12/2016Nghị quyết
101/2014/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH -•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2007/NĐ-CP CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/8/2014Thông tư liên tịch
32/2014/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/4/2014Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.